Hugomax Film Coated Tablet là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hugomax Film Coated Tablet
Giá kê khai 6250
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Cao khô lá bạch quả (Extractum Folium Ginkgo Siccus tương đương với 28,8mg tổng Ginkgo flavon glycoside)   -   120mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn NSX
Công ty Đăng ký

Dong Sung Pharm Co., Ltd

703-14, Banghak-dong, Dobong-gu, Seoul - Hàn Quốc

Công ty Sản Xuất

Pharvis Korea Pharm. Co.,Ltd.

456-3, Moknae-dong, Danwon-gu, Ansan-city, Gyeonggi-Do - Hàn Quốc

Ngày kê khai 12/07/2017
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần dược phẩm Hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

HUGOMAX Viên nén bao phim

THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Cao khô lá bạch quả (Extractum Folium Ginkgo siccus ) ... 120mg
(Tương đương 28,8mg tổng Ginkgo flavon glycosid)

Tá dược: Lactose Hydrat, Cellullose vi tinh thé, Low substituted hydroxypropylcellulose,
Carboxymethylcellulose calcium, Natri starch glycolat, Light anhydrous silicic acid,
Magnesi stearat, Hydroxypropylcellulose, Povidon, Hypromellose 2910, Polyethylen glycol 6000, Talc, Màu đỏ số 40, Màu vàng số 203, Màu xanh số 1. 

MÔ TẢ:
Viên nén bao phim hai mặt lỗi, màu xanh lá cây, thuôn dài

DƯỢC LỰC HỌC:
Sự ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF): Yếu tố hoạt hóa tiểu câu (PAF) là một
phospholipid trung gian được phóng thích từ màng tế bào và gây ra nhiều tác dụng trên
hệ thống mạch máu bao gồm sự kết tập tiểu cầu và chứng huyết khối ở động mạch. PAF
giống như một yếu tố trong sự phát triển các huyết khối ở não và chứng nhồi máu phức
tạp dẫn đến suy yếu não và sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi. Cao lá Ginkgo biloba ức chế
PAF bằng cách đối kháng với thụ thễ PAF trên màng và ức chế sự kết tập tiểu cầu gây
bởi PAF. Cao lá Ginkgo biloba thực hiện tác động hữu ích trong suy não bằng cách làm
giảm những thay đổi trên mạch máu não gây bởi PAF.

Sự cải thiện tuần hoàn vi mạch: Cao lá Ginkgo biloba tăng cường sự tưới máu từng
phần do tác động của nó trên hệ mạch và thông qua tác động huyết lưu biến học. Cao lá
Ginkgo biloba làm bình thường hóa sự suy giảm trương lực tĩnh mạch và động mạch ở
những vùng giảm ôxi bởi tác động của nó trên sự phóng thích và phản hủy
catecholamine. Nó có tác động giãn động mạch trung gian thông qua sự kích thích sản
xuất các chất giãn mạch như prostacycline và yếu tố giãn mạch có nguồn gốc từ nội mô
(EDRF). Bằng cách giảm sự kết tập hồng cầu và cải thiện sự tưới máu ở các mạch mảu
não và ngoại vi, cao lá Ginkgo biloba cải thiện sự tưới máu ở các mô và bảo vệ các mô
khỏi tốn thương do giảm Oxi.

Sự thu dọn các gốc ôxi hóa tự do: Các gốc ôxi hóa ty do gây nhiều tác động trong các tình trạng liên quan đến sự thoái hóa, sự viêm và tổn thương do thiếu máu cục bộ.  Cao lá Ginkgo biloba là chất ức chế mạnh đối với các gốc ôxi hóa tự do. Vi vậy, nó thực hiện tác động hữu ích trong việc giới hạn hoặc ngăn ngừa các gốc tự do làm trung gian tốn
thương tế bào.

Làm bình thường sự suy giảm chuyển hóa não: Sự chuyển hóa não bị thay đổi ở
những vùng não bị thiếu máu cục bộ, kết quả là giảm sự hắp thu glucose, mắt cân bằng
điện giải, gây phù và làm trâm trọng thêm chứng giảm ôxi. Cao lá Ginkgo biloba làm bình thường sự chuyển hóa não trong tinh trạng thiếu máu cục bộ bằng cách cải thiện sự hấp thu và tiêu thụ glucose và giới hạn sự mất cân bằng điện giải, do vậy làm giảm và ngăn ngừa tổn thương tế bào.

Tác động trên các thụ thể và sự dẫn truyền thần kinh: Giảm gắn kết với thụ thể
muscarin ở não xuất hiện trong các rối loạn nhận thức liên quan đến tuổi tác và nòng độ
norepinephrine trên một số vùng của não giảm mạnh ở những bệnh nhân bị bệnh
Alzheimer. Trong các thử nghiệm trên súc vật, cao lá Ginkgo biloba lam tang số lượng thụ thể muscarin trên vùng não của hải mã. Cao lá Ginkgo biloba cũng làm tăng sự hồi phục norepinephrine ở vỏ não. Điều này có thể là cơ chế đảm trách sự cải thiện chức năng nhận thức ở người già hoặc sa sút trí tuệ do chứng nhồi máu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Dược động học của cao lá Ginkgo biloba được nghiên cứu trên súc vật sau khi uống cao
lá Ginkgo biloba có gắn đồng vị phóng xạ 'G. Khoảng 60% cao lá Ginkgo biloba được
hấp thu ở đường tiêu hóa trên. Sự phân phối của đồng vị phóng xạ cho thấy nó có ái lực
ở động mạch chủ, da, phổi, tìm, hạch, mô thần kinh và mắt. Ở những vùng nhất định trên não cho thấy mức phóng xa cao gắp 5 lần so với trong huyết tương sau 72 giờ. Khoảng 16% liều dùng được bài tiết qua hơi thở trong 3 giờ và 38% trong 72 giờ. Khoảng 21% liều dùng được bải tiết qua đường niệu. Cao lá Ginkgo biloba có thời gian bán thải khoảng 4,5 giờ.

CHỈ ĐỊNH:
- Điều trị thiểu năng tuần hoàn ngoại biên (khập khễnh cách hồi).
- Điều trị chứng chóng mặt, ù tai do thoái hóa hoặc do giảm tuần hoàn mạch máu.
- Điều trị rối loạn chức năng não với các triệu chứng sa sút trí tuệ như ù tai, nhức đầu, rối loạn trí nhớ, giảm tập trung, u sầu, chóng mặt.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
. Rồi loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên, chóng mặt, ù tai
Liều thường dùng là 1 viên /ngày.
. Rối loạn chức năng não:
Liều thường dùng là 1 viên x 1-2 lần/ngày.
Có thể điều chỉnh liều dùng theo tuổi tác của bệnh nhân và mức độ trằm trọng của triệu
chứng bệnh. 

Trẻ em: Do việc dùng thuốc này trên trẻ em chưa được đánh giàthống nên dùng cho
những bệnh nhân dưới 12 tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Bệnh nhân đã biết quá mẫn cảm với cao la Ginkgo biloba.
- Đang chảy máu
- Phụ nữ có thai

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO:
Trong quá trình điều trị, nên lưu ý đến khả năng có phản ứng dị ứng với cao lá Ginkgo
biloba.

Khuyên bệnh nhân nên ngưng thuốc nếu họ đã bị buồn nõn, nôn và tiêu chảy.

Những bệnh nhân bị bệnh ưa chảy máu hoặc có bát cứ rối loạn đông máu nào khác,
không dùng thuốc nếu không có sự chấp thuận và theo dõi của bác sĩ điều trị.

Cao lá Ginkgo biloba không phải là thuốc trị cao huyết áp và do đó không thể dùng để
điều trị thay thế các thuốc hạ áp đặc hiệu.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý:
Những tác dụng ngoại ý hay gặp nhát là rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, ợ nóng và
tiêu chảy.

Những tác dụng ngoại ý khác bao gồm nhức đầu, chóng mặt, hồi hộp và các phản ứng
quá mẫn trên da.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG THUÓC Ở PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:
Sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai: Tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai
chưa được biết. Không nên kê toa cao lá Ginkgo biloba cho phụ nữ có thai.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú: Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú vì chưa
biết cao lá Ginkgo biloba có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

TÁC DỤNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không có.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Không nên dùng cao lá Ginkgo biloba trong khi đang dùng các thuốc làm loãng máu như heparin, warfarin hoặc dẫn xuất coumarin. Các tác dụng ngoại ý sau được báo cáo khi dùng kết hợp cao lá Ginkgo biloba với thuốc làm loãng máu: xuất huyết tiền phòng tự
phát, khối tụ máu hai bên dưới màng cứng tự phát, xuất huyết võng mạc.
- Cũng nên thận trọng khi dùng với aspirin do có báo cáo về các tương tác bất lợi.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Triệu chứng: Những biểu hiện lâm sàng khi sử dụng quá liều bao gồm sùi bọt mép, nôn,
tiêu chảy, sốt cao, bồn chồn, giật cơ, co giật, mắt phản xạ ánh sáng và khó thở.
Điều trị: Điều trị khẩn cấp bao gồm súc dạ dày, dùng các thuốc an thần, lợi tiểu và truyền
dịch.

BẢO QUẢN:
Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay của trẻ em

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Nhà sản xuất.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất   

ĐÓNG GÓI: Hộp 100 viên (10 vỉ x 10 viên).

Sản xuất bởi:
PHARVIS KOREA PHARM. CO., LTD.
Địa chỉ: 127, Sandan-ro 83Beon-gil, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do, Hàn quốc   
Tel: 82-31-491 7178 Fax: 82-31-491 9224