Goldpacetam là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Goldpacetam
Giá kê khai 620
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Piracetam

      -  

    400mg
Dạng Bào Chế

Viên nang cứng

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Kolon Global Corp

1-23, Byeoryang-dong, Gwacheon-si, Gyeonggi-do 427-709 Hàn Quốc
Công ty Sản Xuất

Samjin Pharmaceutical Co., Ltd.

904-2, Sangsin-ri, Hyangnam-Eup, Hwaseong-Si, Gyeonggi-do Hàn Quốc
Ngày kê khai 27/07/2016
Đơn vị kê khai Công ty TNHH một thành viên Vimedimex Hà Nội
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Goldpacetam

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hởi ý kiến bác sỹ, dược sỹ.

[Thành phần] Mỗi viên chứa

Hoat chất: Mỗi viên chứa:

Piracetam                                   400mg

Tá dươc: Magnesium stearat.

[Dạng bào chế] Viên nang cứng.

[Quy cách đóng gói 10 vỉ X 10 viên/hộp

[Chỉ định]

Các rối loạn tuần hoàn não và các rối loạn về thích nghi: giảm tuần hoàn não và các triệu chứng do não suy.

Chấn thương não, di chứng sau phẫu thuật não và thiểu năng do ton thương não: ý thức u ám, hôn mê, rối loạn ý thức, thiếu máu cục bộ, lo lắng, kém trí nhớ, suy nhược thần kinh, mê sảng

Các bệnh do rổi loạn mạch não và mạch ngoại biên: chóng mặt, nhức đầu, run, ý thức u ám.

[Liều lượng và Cách dùng]

  • Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: 1-2 viên, 3 lần/ngày.

Các trường hợp mãn tính: Khởi đầu điều trị với 6 viên trong 4-6 tuần, liều duy trì tùy theo tình trạng bệnh, nhưng không thấp hơn 2 viên/ngày.

  • Trẻ em: 30-50 mg/kg/ngày.
  1. Dưới 1 tuổi: 1 viên/ngày.
  2. 1-3 tuổi: 2 viên/ ngày cách nhau 8 giờ.
  3. 3-6 tuổi: 3 viên/ngày cách nhau 8 giở.

(Trẻ em : Hòa tan toàn bột thuốc trong nang vào nước trước khi uống).

  • Đối với bệnh nhân suy chức năng thận: Giảm liều lượng ở bệnh nhân suy chức năng thận mức độ nhẹ đến trung bình, tùy thuộc vào độ thanh thải Creatinin :

Độ thanh thải

(mL/phút)

Liều lượng

50-79

Sử dụng liều lượng bằng 2/3 liều thông thường, chia làm 2-3 lần/ngày

30-49

Sử dụng liều lượng bàng 1/3 liều thông thường, chia làm 2 lần/ngày

20-29

Sử dụng liều lượng bằng 1/6 liều thông thường, uống 1 lần/ngày

<20

Chống chỉ định

 

 

[Chống chỉ định]

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào cúa thuốc.

Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng (độ thanh thài creatinin <20ml/phút).

[Thận trọng]

  1. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận.
  2. Lưu ý khi sử dụng:
  • Dùng đúng liều và đúng cách.
  • Trẻ em khi sử dụng cần có sự giám sát của người lớn.

[Tác dụng không mong muốn]

Toàn thân: mệt mỏi.

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.

Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Tương tác thuốcl

Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngù.

Ở một người bệnh, thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

[Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú]

Piracetam có thể đi qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.

[Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc]

Một số tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng này.

[Đặc tính dược lực học)

Piracetam cải thiện các hoạt động sinh lý mà không ảnh hướng tới các hoạt động của tế bào cũng như không tạo ra sự yếu kém chức năng thứ cấp.

Nó làm tăng hoạt động phối hợp giữa 2 bán cầu não, cải thiện sự hòa nhập trong não trên và tăng cường hiệu quả bảo vệ và phục hồi chức năng khi các mô mềm não bị tổn thương.

Thuốc làm tăng sự bảo tồn năng lượng của các tế bào não và làm tăng lượng ATP trong não do tãng chuyển ADP thành ATP. Nó cũng làm tăng quá trình chuyển hóa glycosis cũng như quá trình oxi hóa và sự phosphoryl hóa, thúc đẩy sự tổng hợp RNA và photpholipid.

Thuốc làm tăng cường năng lực trí tuệ, cải thiện và bảo vệ trí nhớ.

Do đó, thuốc có một số tác dụng sau:

  • Cải thiện sự dẫn truyền các xung động thần kinh và do đó cải thiện khả năng phối hợp.
  • Dẫn truyền hiệu quả hơn các thông tin từ một nửa bán cầu não này sang bán cầu não bên kia, cũng như trong một bán cầu não.
  • Bào vệ các tế bào não chống lại sự thiếu oxy.

[Dược động họcỊ

Thuốc được hấp thu tốt qua đường uống. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu-não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở võ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não vả các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4-5 giờ, nửa đời trong dịch não tủy là 6-8 giờ. Piracetam không gắn vào protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì thời gian bán thải tăng lên: ở bệnh nhân bị suy thận hoàn toàn và không phục hồi thì thời gian này

ĐỂ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM.

Nhà sản xuất

Samjin pharmaceutical Co., Ltd.

904-2, Sangsin-ri, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Korea