Hufotaxime là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hufotaxime
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cefotaxim

      -  

    1 g
Dạng Bào Chế

Bột pha tiêm

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 lọ x 1 g; Hộp 1 lọ và 1 ống nước cất pha tiêm 4 ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

USP 38

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 20, đại lộ Hữu Nghị, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình DươngViệt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 20, đại lộ Hữu Nghị, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình DươngViệt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HUFOTAXIME

THÀNH PHẦN: Mỗi lọ chứa:
Hoạt chất:
                 Cefotaxim natrI tương đương Cefotaxim 1 g
Tá dược: Không có.

DẠNG BÀO CHẾ: Bột pha tiêm. 

DƯỢC LỰC HỌC
Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. So với các cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2, thì cefotaxim có tác dụng lên vi khuân Gramâm mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thủy phẩn của phần lớn các beta lactamase. Hoạt tính kháng khuẩn của các cephalosporin do sự ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bảo vi khuẩn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Cefotaxim được hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm bắp. Nong độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được sau 30 phút tiêm một liều 500mg hoặc 1g cefotaxim lần lượt là 12 và 20meg/mIl. Thời gian bán thải của cefotaxim khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa hoạt tính desacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ.

Khoảng 40% cefotaxim gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc, nhất là của desacetylcefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị suy thận nặng. Bởi vậy cần phải giảm liều lượng thuốc ở những đối tượng này. Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh bị bệnh gan.

Cefotaxim và desacetylcefotaxim phân bố rộng khắp ở các mô và dịch. Thuốc đảo thải chủ yếu qua thận, khoảng 40% - 60% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong 24 giờ. Khoảng 15-25% liều dùng được thải trừ dưới dạng dẫn xuất desacety.

CHỈ ĐỊNH
Cefotaxim được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm dưới đây gây ra:
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: bao gồm viêm phổi, do Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes* (các streptococci nhóm A) và các streptococci khác (trừ enterococci, ví dụ Enterococcus faecalis), Staphylococcus aureus (các chủng tiết và không tiết penicillinase), Escherichia coli, Klebsiella species, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicillin), Haemophilus parainfluenzae, Proteus mirabilis, Serratia marcescens*, Enterobacter species, Proteus indole dương tính và Pseudomonas species (bao gồm P. aeruginosa) gây ra.

Nhiễm trùng đường sinh dục-niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu do Enterococcus species, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus* (các chủng tiết và không tiết penicillinase), Citrobacter species, Enterobacter species, Escherichia coli, Klebsiella species, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris*, Providencia stuartii, Morganella morganii*, Providencia rettgeri*, Serratia marcescens va Pseudomonas species (bao gồm P. aeruginosa) gây ra. Ngoài ra, bệnh lậu không biến chứng (cổ/niệu đạo và trực tràng) do Neisseria gonorrhoeae gây ra, bao gồm các chủng tiết penicillinase.

Nhiễm trùng phụ khoa: Bao gồm bệnh viêm khung xương chậu, viêm màng trong tử cung, viêm mô tế bào khung xương chậu do Staphylococcus epidermidis, Streptococcus species, Enterococcus species, Enterobacter species*, Klebsiella species*, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Bacteroides species (bao gồm Bacteroides fragilis*), Clostridium species, va khuân cầu kị khí (bao gồm Peptostreptococcus species va Peptococcus species) va Fusobacterium species (bao gdm F-, nucleatum*) gây ra. Cũng giống như các cephalosporin khác, thuốc không có hoạt tính kháng Chlamydia trachomatis.

Nhiễm trùng huyết do Escherichia coli, Klebsiella species, và Serratia marcescens, Staphylococcus aureus và Streptococcus species (bao gồm S. pneumonia) gây ra.

Nhiễm trùng da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng tiết và không tiết  penicillinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes (cdc lién cau khudn nhém A) và các liên cầu khuẩn khác, Enterococcus species, Acinetobacter species*, Escherichia coli, Citrobacter species (bao gồm C. freundii*), Enterobacter species, Klebsiella species, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris*, Morganella morganii, Providencia rettgeri*, Pseudomonas species, Serratia marcescens, Bacteroides species, và cầu khuẩn kị khí (bao gồm Peptostreptococcus* species và Peptococcus
species) gây ra.

Nhiễm trùng trong ổ bụng: bao gồm viêm màng bụng do Streptococcus species*, Escherichia coli, Klebsiella species, Bacteroides species, va cau khuan ky khi (bao gom Peptostreptococcus* species và Peptococcus* species) Proteus mirabilis*, và Clostridium species* gây ra.

Nhiễm trùng xương và/hoặc khớp do Staphylococcus aureus (các chủng tiết và không tiết penicillinase), Streptococcus species (bao gồm S. pyogenes*), Pseudomonas species (bao gồm P. aeruginosa*), và Proteus mirabilis* gây ra.

Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương: Viêm màng não và viêm não thất do Neisseria meningitidis, Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae * và Escherichia coli* gây ra.

(*) Hiệu quả đối với cơ quan này, trong hệ cơ quan này, đã được nghiên cứu ít hơn 10 loại nhiễm khuẩn

Dùng Cefotaxim trước, trong hoặc sau thời gian phẫu thuật có thể giảm tỷ lệ bị nhiễm trùng ở các bệnh nhân đang phẫu thuật (ví dụ phẫu thuật ổ bụng hoặc đường tiêu hóa và đường sinh dục-niệu) có thể bị nhiễm trùng hoặc có khả năng nhiễm trùng.

Ở các bệnh nhân đang tiến hành thủ thuật mô mở tử cung và ổ bụng (sau khi kẹp dây rốn) và hậu phẫu, dùng Hufotaxime có thể làm giảm tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng sau phẫu thuật ở mức nhất định.

Hiệu quả sử dụng trong phẫu thuật lựa chọn tùy thuộc vào thời gian điều trị. Để đạt được các nồng độ thuốc hiệu quả ở mô, nên dùng Hufotaxime 0,5 giờ hoặc 1,5 giờ trước khi phẫu thuật.

Với bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật đường tiêu hóa, chuẩn bị ruột trước phẫu thuật bằng phương pháp làm sạch cơ học cũng như với một kháng sinh không hấp thu (ví dụ, neomycin) dược khuyến cáo.

Nếu bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm trùng, cần thu thập các mẫu đem nuôi cấy đề xác định sinh vật gây bệnh và tiễn hành liệu pháp điều trị thích hợp. 

Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Hufotaxime và các thuốc kháng sinh khác, chỉ dùng Hufotaxime trong điều trị hoặc dự phòng các bệnh nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc có nhiều khả năng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Khi có thông tin về độ nhạy cảm và nuôi cấy vi khuẩn. cần xem xét việc lựa chọn hoặc thay đối liệu pháp điều trị kháng khuẩn. Trường hợp chưa có các thông tin này, các mô hình độ nhạy cảm và dịch tễ học cục bộ có thể góp phần trong việc lựa chọn liệu pháp điều trị theo kinh nghiệm.

LIÊU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Dung dịch Cefotaxim dùng đề tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
1. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng và cách dùng được xác định dựa vào mức độ nhạy cảm của chủng vi khuẩn gây bệnh, mức độ trầm trọng của bệnh và tình trạng của bệnh nhân. Liều tối đa hằng ngày không vượt quá 12g.

Tình trạng bệnh

Liều dùng hàng ngày (g)

Cách dùng và đường dùng

Bệnh lậu không biến chứng

1

Tiêm bắp 1g (liều đơn)

Nhiễm trùng không biến chứng

2

Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 2g mồi 12 giờ.

Nhiễm trùng vừa và nặng

3-6

Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1g đến 2g mỗi 8 giờ.

Nhiễm trùng rất nặng (nhiễm trùng huvết, hệ thần kinh trung ương)

6-8

Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 6 đến 8 giờ.

Nhiễm trùng nguy hiểm đến tính mạng

12

Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 4 giờ.

2. Bệnh nhân mồ lấy thai:
Liều khởi đầu 1g Cefotaxim tiêm tĩnh mạch ngay sau khi kẹp dây rốn. Liều thứ 2 và thứ 3 lần lượt là 1g Cefotaxim tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch sau khi tiêm liều đầu tiên 6 giờ và 12 giờ.

3. Trẻ sơ sinh và trẻ em:
Liều dùng khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ em như sau:

Trẻ sơ sinh (từ 0-1 tháng tuổi):
Tu 0-1 tuần tuổi: 50 mg/kg mỗi liều, mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch.
Từ 1-4 tuần tuổi: 50 mg/kg mỗi liều, mỗi 8 giờ, tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng là giống nhau giữa trẻ sinh thiếu tháng và trẻ sinh đủ tháng.

Trẻ sơ sinh và trẻ em (từ 1 tháng đến 12 tuổi):
Với trẻ có trọng lượng cơ thể dưới 50kg, liều khuyến cáo là 50- 180mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. chia 4 đến 6 lần. Liều dùng cao hơn được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng và nghiêm trọng hơn, bao gồm viêm màng não.

Trẻ có trọng lượng cơ thể từ 50kg trở lên dùng liều thông thường ở người lớn, liều tối đa hàng ngày không vượt quá 12g Cefotaxim.

4. Người già:
Cefotaxim được bài tiết qua thận. và nguy cơ xảy ra các phản ứng độc hại với thuốc có thể lớn hơn ở những bệnh nhân bị suy thận. Do người già thường bị suy giảm chức năng thận nên cần thận trọng khi lựa chọn liều dùng và cần theo dõi chức năng thận của bệnh nhân.

5. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: Ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ước lượng dưới 5ml/phút, liều duy trì cần được giảm đi một nửa. Liều khởi đầu được xác định dựa vào mức độ nhạy cảm của chủng vi khuẩn gây bệnh và mức độ trầm trọng của bệnh.

* Cách dùng:
 - Tiêm tĩnh mạch:
Hoà tan 0.5g Cefotaxim trong 2ml nước cất pha tiêm hoặc 1g Cefotaxim trong 4ml nước cất pha tiêm.
Dung dịch đã pha có thể tiêm trong khoảng từ 3 đến 5 phút. Không dùng Natri bicarbonat để pha dung dịch tiêm. Với truyền tĩnh mạch (hoặc liều cao hơn). hoà tan 2g Cefotaxim trong 100ml dung dịch NaCl 0.9% hoặc dung dịch glucose 5% hoặc các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch riêng. Thời gian truyền từ 50 đến 60 phút. Với truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn, dùng 4ml nước cất pha tiêm hoặc một trong số các dung dịch trên và truyền trong 20 phút. Không được dùng natri bicarbonat để pha dung dịch tiêm truyền trong bất kỳ trường hợp nào.

- Tiêm bắp :
Hoà tan 0.5 Cefotaxim trong 2ml nước cất pha tiêm hoặc 1g Cefotaxim trong 4ml nước cất pha tiêm.
Dung dịch đã pha nên được tiêm sâu vào phần cơ thể tương ứng với khối cơ lớn như phần tư bên ngoài phía trên của mông (tương ứng cơ mông to). Ở một vị trí trên mông. không được tiêm nhiều hơn 4ml đối với người lớn, và không được tiêm nhiều hơn 2ml đối với trẻ em và trẻ sơ sinh. Nên tiêm tĩnh mạch khi liều dùng hàng ngày vượt quá 2g đối với người trưởng thành, 100mg/kg/ngày đối với trẻ em và trẻ sơ sinh, hoặc trong trường hợp tiêm 1g nhiều hơn 2 lần mỗi ngày. Ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi, có thể pha cefotaxim trong dung dich lidocaine 1% (1g pha trong 4ml) để tránh đau khi tiêm bắp. Nhưng dung dịch này không dùng để tiêm tĩnh mạch.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn cảm với Cefotaxim natri, hoặc các kháng sinh nhóm Penicillin, Cephalosporin.

THẬN TRỌNG
Cần thận trọng khi dùng Cefotaxim cho bệnh nhân có tiền sử bị bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là viêm đại tràng.

Xét nghiệm cận lâm sàng
Xét nghiệm Coomb dương tính đã được ghi nhận ở bệnh nhân dang dung Cephalosporin. Điều này có thể xảy ra ở bệnh nhân đang điều trị bằng Cefotaxim. Phản ứng dương tính giả với glucose có thể xảy ra với phương pháp khác, không phải phương pháp glucose oxidase đặc hiệu.

Thận trọng trong sử dụng thuốc
Các thuốc dùng theo dường tiêm cần được kiểm tra kỹ bằng mắt thường những tiêu phân lạ và sự đổi màu của thuốc trước khi dùng. Lọ chứa thuốc bột khô nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng. Nên sử dụng thuốc ngay sau khi pha. Không dùng dung dịch đã pha sau 24 giờ. Trong quá trình bảo quản, dung dịch thuốc có thể có màu đậm hơn. Tuy nhiên, hiệu quả và độ an toàn của thuốc không bị thay đối nêu đảm bảo các điều kiện bảo quản.

TƯƠNG TÁC THUỐC
Cần thận trọng khi dùng đồng thời kháng sinh Cephalosporin ở liều cao cùng với kháng sinh aminoglyeosid hoặc thuốc lợi tiểu như furosemid do có thể xảy ra tác dụng không mong muốn trên thận. Tuy nhiên. dùng liều Cefotaxim khuyến cáo không gây tăng độc tính trên thận.

Cephalosporin và colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (là kháng sinh polymyxm) có thể làm tăng nguy cơ bị tốn thương thận.

Cefotaxim va penicilin: Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu dùng cefotaxim đồng thời azlocillin.

Cefotaxim và các ureido - penicilin (azlocillin hay mezlocillin): dùng đồng thời các thứ thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận. Phải giảm liều cefotaxim nếu dùng phối hợp các thuốc đó.

Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của cyclosporin.

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC 
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.


SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai, nhưng độ an toàn của Cefotaxim đối với phụ nữ mang thai chưa được xác định. Do đó, không nên dùng Cefotaxim cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ, trừ khi lợi ích của việc điều trị quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra.

Cefotaxim được tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Cac tác dụng khong mong muốn xảy ra với tần số phổ biến (tần số lớn hơn 1%):
Tác dụng không mong muốn tại vị trí tiêm (4,3): Viêm tại vị trí tiêm khi tiêm tĩnh mạch. Đau, cứng và nhạy cảm đau tại vị trí tiêm sau khi tiêm bắp.

Quá mẫn cảm (2,4%): Phát ban, ngứa, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, và ít gặp hơn là mày đay và phản vệ.

Đường tiêu hoá (1.4%): Viêm kết tràng, tiêu chảy, nôn và buồn nôn.

Triệu chứng viêm kết tràng màng giả có thê xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị Cefotaxim.

Hiếm gặp nôn và buồn nôn xảy ra.

Các tác dụng không mong muốn xây ra với tần số thấp hơn (dưới 1%):
Hệ tim mạch: Loạn nhịp tim có thể đe dọa đến tính mạng sau khi tiêm truyền tĩnh mạch nhanh (dưới 60 giây) qua ống thông tĩnh mạch trung tâm đã được ghi nhận.

Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu thoáng qua, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu và chứng mất bạch cầu hạt có thê xảy ra. Đã ghi nhận kết quả xét nghiệm Coomb dương tính ở một số bệnh nhân điều trị bằng Cefotaxim và các kháng sinh Cephalosporin khác. Hiểm khi xảy ra thiếu máu tan huyết.

Hệ sinh dục-niệu: Bệnh do monilia, viêm âm đạo.

Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu.

Gan: Tăng thoáng qua SGOT, SGPT, LDH trong huyết thanh và nồng độ phosphatase alkaline trong huyết thanh đã được báo cáo.

Thận: Cũng như một số kháng sinh cephalosporin khác, viêm thận kẽ và tăng thoáng qua BUN và creatinin đã được phi nhận.

Da: Cũng như các kháng sinh cephalosporin khác, các trường hợp cá biệt của hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo.
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU
Trường hợp bệnh nhân dùng quá liều Cefotaxim natri đã được báo cáo. Hầu hết các trường hợp không biểu hiện độc tính rõ ràng. Các phản ứng hay gặp là tăng BUN và creatinin. Bệnh nhân quá liều cấp tính cần được theo dõi cân thận và tiên hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.

BẢO QUẢN:
Trong hộp kín. nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Các dung dịch cefotaxim đa pha để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp vẫn giữ được lên dụng sau 24 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ dưới 22oC, trong 10 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh (dưới 5°C).

Dung dich cefotaxim đã pha đề truyền tĩnh mạch vẫn giữ nguyên hiệu lực trong vòng 24 giờ nếu để ở nhiệt độ dưới 22°C, trong vòng 5 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh (dưới 5°C).

HẠN DÙNG: 36 tháng kế từ ngày sản xuất.
* Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp chứa 10 lọ x 1g.
Hộp chứa 1 lọ 1g và 1 ống 4 ml nước cất pha tiêm (SDK: VD-16600-12; Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha).

Sản xuất theo nhượng quyền của
HUONS CO., LTD.
Tại CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA
Số 20. Đại lộ Hữu Nghị. Khu CN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương