Hudizim Inj là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hudizim Inj
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Ceftazidim

      -  

    1g
Dạng Bào Chế

Bột pha tiêm

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1; Hộp 10 lọ

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

USP 38

Công ty Đăng ký

Pharmaunity Co., Ltd.

69-5 Taepyeongno, 2-Ga, Jung-Gu, Seoul Hàn Quốc
Công ty Sản Xuất

Hwail Pharm. Co., Ltd.

156, Sandan-ro 67 beon-gil, Danwon-Gu, Ansan-Si, Gyeonggi-do Hàn Quốc
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HUDIZIM inj
(Ceftazidim, natri carbonat khan)

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng truớc khi dùng
Nếu cầu thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ


Thành phần: Mỗi lọ chứa:
Hoat chất: Ceflazidim va natri carbonat khan 1,121g ( tương đương 1g ceftazidim)

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói : 1 lọ/ hộp, 10 lọ/ hộp.

Đặc tính dược lực học:
Ceflazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta - lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn gram âm đã kháng aninoglyeosid và các vi khuẩn gram đương đã kháng ampicilin và các cephalosporin khác.

Phổ kháng khuẩn:
Tác dụng tốt: Ví khuẩn gram âm ưa khí bao gồm xewđomainas qeruginosa, E. coli, Proteus (cả dòng mmdol dương tinh và âm tính), Klebsiella, Enterobacter, lcinetobacter, Cirobdeler, serratia, Salmonella, Shigella. Hemophilus influenzae. ssaria gonorrhoea và Ne, meningitidis. Một số chủng Premnococcus, Moraxella catarrhalis, và Streptococcus beta (nhóm A, B.C vé G lancefield) va Streptococcus viridans. Nhiều chủng gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, Sraphyllococcus aureus nhạy cảm vừa phải với ceftazidim.

Được động học:
Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sứ dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Sau khi tiêm bắp liều duy nhất 500 mg hay 1 g nồng độ định trong máu đạt được sau 1 giờ lần lượt là 17 và 39 mcg/ml. 6 giờ sau khi tiêm liều 500 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương còn 4 mcg/ml va 8 giờ sau khi tiêm 1 g nồng độ đỉnh trong huyết tương còn 4 mcg/ml. Thời gian bán thải của ceftazidim trong huyết tương ở người có chức năng thận bình thường xấp xỉ 1,9 đến 2,2 giờ nhưng kéo dài hơn ở người suy thận hoặc trẻ sơ sinh. Celtazidim không chuyển hóa bài tiết qua lọc cầu thận. Chỉ khoảng 109% celtazidim gắn với huyết tương, Khoảng 80-90% liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 500 mg hoặc 1 gam, khoảng 50% liều xuất hiện trong nước tiểu sau hai giờ đầu, 2 - 4 giờ sau khi tiểm bài tiết thêm 20% liều vào nước tiểu và sau 4 - 8 giờ sau lại thêm 129% liều vào nước tiểu. Hệ số thanh thải của
ceftazidim trung bình của thận là 100 ml/ phút. Bài tiết qua mật đưới 1%, Chỉ khoảng. 10% thuốc gắn với protein huyết tương. Ceftazidim thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng. Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftazidim đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Celtazidim hấp thu sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điều trị bằng phương pháp thẩm tách bụng

Chỉ định:
Chỉ dùng ceftazidim trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ đề hạn chế hiện tượng kháng thuốc.
Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm như:
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm màng não.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
- Nhiễm khuân đường hô hấp dưới, nhiễm khuân trong bệnh nhày nhớt.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn trong ô bụng.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

Những trường hợp nhiễm khuẩn kế trên đã xác định hoặc nghi ngờ do Psewdomonas hoặc Staphylococcus nhu viem mang nao do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp ceftazidim với kháng sinh khác.

Liều lượng, đường dùng và cách dùng :
Ceftazidim được dùng theo đường tiêm, liều dùng phụ thuộc vào tình trạng nguy cấp, tính nhạy cảm, vị trí, loại nhiễm khuẩn, tuổi tác, thể trọng và chức năng thận của bệnh nhân.

LIỀU LƯỢNG
1. Người lớn:
Liều 1- 6 g/ngay chia làm 2 - 3 lần bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Viêm đường tiết niệu hoặc trường hợp nhiễm khuẩn không nặng: 500 mg hoặc 1 g mỗi 12 giờ.
Đa số các nhiễm trùng: 1 g mỗi 8 giờ hoặc 2 g mỗi 12 giờ. Các nhiễm trùng rất nặng, đặc biệt ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch bao gồm cả bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính: 2 g mỗi 8 giờ. Bệnh nhân u xơ nang hóa kèm theo nhiễm trùng phổi do Pseudomonas (chức năng thần kinh thường): 100 - 150 mg/ kg/ ngày chia 3 lần.

A. Liều tối đa
Người lớn có chức năng thận bình thường: 9 g/ngày đã được sử dụng mà không gây ảnh hưởng xấu.

B. Dự phòng
Sử dụng như một tác nhân dự phòng trong phẫu thuật tuyến tiên liệt: Tiêm 1 g vào lúc gây mê.
Liều thứ hai cần được cân nhắc vào lúc bỏ ống thông đường tiểu.

C. Sử dung cho người lớn tuổi:
Khi quan sát thấy sự giảm độ thanh thải ceftazidim ở những bệnh nhân lớn tuổi bị bệnh nặng, liều dùng hàng ngày không vượt quá 3 g, đặc biệt ở những bệnh nhân trên 80 tuổi.

2. Trẻ sơ sinh va trẻ em
- Trẻ sơ sinh (nhỏ hơn 2 tháng tuổi): 25 - 60 mg/kg/ngay chia làm 2 lần . Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải huyết thanh của ceftazidim có thể gấp 3 - 4 lần so với người lớn.
- Trẻ em trên 2 tháng tuổi: 30 - 100 mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần có thể được dùng cho. trẻ em
- Suy giảm miễn dịch do nhiễm độc hoặc trẻ em bị bệnh u xơ nang hóa hay trẻ viêm màng não

3. Liều cho bệnh nhân suy thận:
Ceftazidim đào thải dạng không chuyển hoá qua thận do sự lọc của cầu thận. Do đó, nên giảm liều ở những bệnh nhân suy thận. Với người bệnh suy thận, có thể cho liều đầu tiên 1 g. Liều duy trì cần dựa trên mức lọc cầu thận.

Liều duy trì được khuyến cáo như sau:

Độ thanh thải (ml/ phút)

Creatinin huyết tương (micromol/ lít)

Liều duy trì

50 - 31

150-200

1 g cứ 12 giờ 1 lần

30 - 16

200 - 350

1 g cứ 24 giờ 1 lân

15-6

350 - 500

0,5 g cứ 24 giờ 1 lần

<5

>500

0,5 g cứ 48 giờ 1 lần

Bệnh nhân thấm tách máu: Thời gian bán thải huyết thanh khoảng 3 - 5 giờ. Sau mỗi giai đoạn thấm tách máu, liều duy trì của ceflazidim (khuyến cáo trong bảng trên) cần được dùng lặp lại.
Thẩm tách màng bụng: Ceftazidim có thể được sử dụng trong thẩm tách màng bụng và thầm tách màng bụng liên tục. Hơn nữa khi dùng tiêm tĩnh mạch. ceftazidim có thế được cho vào dung dich thẩm tách (thường dùng 150 - 250 mg cho 2 lít dụng dịch thẩm tách), Những bệnh nhân suy thận hoặc đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục hoặc lọc máu tốc độ cao: dùng liều 1g/ ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần

4. Nhiễm trùng nặng:
Trong trường hợp bệnh nhân nhiễm trùng nặng liều cần tăng thêm 50% hoặc tăng tần suất sủ dụng thuốc. Ở các bệnh nhân này cần theo dõi nồng độ ceflazidim trong huyết tương và mức thấp nhất không được dưới 40 mg/l.

5. Bệnh nhân suy chức năng gan:
Không cần hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân suy chức năng gan.
Chú ý: Nên dùng ceftazidim ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng

ĐƯỜNG DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Ceftazidim có thể dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu

Cách pha dung dịch tiêm và truyền:
Dung dich tiêm bắp: Pha thuốc trong nước cất pha tiêm hoặc dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0.5% hay 19%, với nồng độ khoảng 250 mg/ ml
Dung dich tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong nước cất pha tiêm, dụng dich natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%, với nồng độ khoảng 100 mg/ml
Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dụng dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10 - 20 mg/ml (1-2 g thuốc trong 100 ml dung dich).

Chú ý: Khi hòa tan thuốc, carbon dioxid được giải phóng và làm tăng áp suất. Có thể không cần chú ý đến các bọt khí nhỏ trong dung dịch hoàn nguyên. Dung dịch có thể có màu vàng nhạt đến màu hổ phách tùy theo nồng độ, chất pha loãng và điều kiện bảo quản; trong thời gian khuyến cáo theo quy định, hiệu lực của thuốc không bị ảnh hưởng bởi màu sắc. Các dung dịch cefiazidim có thể được tiêm trực tiếp vào các ven hoặc thông qua bộ dây tiêm tĩnh mạch nếu bệnh nhân đang truyền dịch.

Chống chỉ định:
Chống chỉ định ceftazidim trong các trường hợp mẫn cảm với ceftazidim hoặc có tiền sử dị ứng với nhóm kháng sinh penicilin và cephalosporin.

Thận trọng:
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng celtazidim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penieilin hoặc thuốc khác.
- Có phản ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin.
- Tuy thuốc không độc với thận nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
- Một số chủng Enterobacter lúc đầu nhạy cảm với ceftazidim có thể kháng thuốc dần trong quá trình điều trị với ceftazidim và các cephalosporin khác.
- Ceftazidim có thể làm giảm thời gian prothrombin. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho vitamin K. Nên giảm liều hàng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.
- Thận trọng khi kê đơn ceftazidim cho những người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh lị

Tác dụng không mong muốn:
Ít nhất 5% người bệnh điều trị có tác dụng không mong muốn. Thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ sau khi tiêm tĩnh mạch, dị ứng và phản ứng dường tiêu hóa.

Thường gặp, ADR > 1/100
Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.
Da: Ngứa, ban dát sần, ngoại ban.

Ít gặp. 1/1000< ADR< 1/100
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, sốt, phù. Quinck, phản ứng phản vệ.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.
Thần kinh: Loạn cảm, loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh - cơ.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa cháy.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Máu: Mất bạch câu hạt. thiểu máu huyết tán.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
Da: Ban đỏ đa dạng. hội chứng Steven - lohnson. Hoại tử da nhiễm độc.
Gan: Tăng transaminase. tăng phosphatase kiềm.
Tiết niệu sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiêu cầu thận, tang uré va creatinin huyết tương.
Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococci va Candida.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Tương tác thuốc:
Với aminoslycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh nhu furosemid: ceftazidim gây độc cho thận cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.
Cloramphenicol đối kháng in vitro với ceftazidim, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.
Với dung dịch natri bicarbonat: Làm giảm tác dụng thuốc. Không pha ceftazidim vào dung dịch có pH trên 7,5 (không được pha thuốc vào dung dịch natri bicarbonat).
Phối hợp với vancomycin phải dùng riêng vì gây kết tủa.
Không pha lẫn ceftazidim với các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin), hoặc
metronidazol.
Phải tráng rửa cần thận các ống thông và bơm tiêm bằng nước muối (natri clorid 0,9%) giữa các lần dùng hai loại thuốc này. đề tránh gây kết tủa.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai
Cephalosporin được coi là an toàn trong thai kỳ. (Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chí dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết).
Phụ nữ cho con bú
Thuốc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc có tác dụng phụ ít gặp là đau đầu, chóng mặt. Do đó nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.

Quá liều và xử trí:
Đã gặp ở một số người bệnh suy thận. Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng đề loại trừ thuốc nhanh.

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín. nhiệt độ dưới 30°C. tránh ẩm và tránh ánh sáng. Dung dịch sau khi pha bảo quản ở ngăn mát ở nhiệt độ 2- 8°.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Dung dịch sau khi pha chỉ nên dùng trong vòng 24 giờ

ĐỀ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM.