Hoạt huyết trung ương là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hoạt huyết trung ương
Giá kê khai 2550
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cao bạch quả

      -  

    50mg
  • Cao khô rễ đinh lăng

      -  

    250mg
Dạng Bào Chế Viên nang mềm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

358 Giải phóng, P. Phương Liệt, Thanh xuân, Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội Việt nam
Ngày kê khai 09/03/2016 n
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược TW Mediplantex
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

HOẠT HUYẾT TRUNG ƯƠNG

Thành phần: Mỗi viên nang mềm có chứa:
Cao Bạch quả chuẩn hóa (Extractum Ginkgo biloba)  50,0mg
(tương đương với 12 mg Flavonoid toàn phần)
Cao khô rễ Đinh lăng (Extractum Radix Polysciacis ciccus)  250,0 mg
(tương đương với 3125 mg rễ Đình lăng)
Tá dược: Dầu đậu nành, Palm oil, Lecithin, Sáp ong trắng, Gelatin, Glycerin, Ethyl
vanillin, Sorbitol, Nipagin (Methyl paraben), Nipasol (Propyl paraben), Titan dioxyd,
Brilliant Blue, Alura red, Vang Tartrazin,.... vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Được lực học:
- Cao bạch quả có tác dụng điều hòa vận mạch trên toàn bộ mạch máu: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. Tác dụng phụ thuộc vào liều lượng và thay đổi tùy theo tính chất, đường kính và nguồn gốc của mô mạch máu. Ngoài ra còn phụ thuộc vào trương lực cơ bản và tình trạng của thành mạch, kích thích sự tiết EDRF từ nội mô (Endothelium derived relaxing factor).
- Cao Bạch quả chống phù mạch ở não lẫn ngoại biên, che chở hàng rào máu - não, máu - võng mạc.
- Cao Bạch quả ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, ngăn chặn hiện tượngkết tập tiểu cầu,
phòng sự tạo thành huyết khối và tai biến mạch máu não.
- Cao Bạch quả có tác dụng bảo vệ các notron ở não và các tế bào thần kinh cảm giác.
- Cải thiện tuần hoàn máu: thuốc có tác dụng làm giảm độ nhớt máu và làm tăng độ đàn
hồi của hồng cầu và bạch cầu, do đó làm tăng tuần hoàn máu.
- Cao Đinh lăng: Trong Đinh lăng đã tìm thấy các alcaloit, saponin, flavonoid, tannin,
vitsamin B1, các acid amin trong đó có lyzin, xystein, methionin là những acid amin không thay thế được. Cao Đinh lăng có tác dụng làm vỏ não được hoạt hóa nhẹ và có tính đồng bộ, các chức năng của hệ thần kinh về tiếp nhận và tích hợp đều tốt hơn

Dược động học:
- Cao bạch quả hấp thu hoàn toàn qua đường uống. Thuốc chủ yếu được hấp thu ở phần trên của đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt được sau 1h30 phút.
- Thuốc được phân bố chủ yếu ở mắt, các loại mô hạch và thần kinh, đặc biệt là vùng dưới đồi, hồi hải mã và thể vân.
- Thuốc thải trừ qua đường niệu, thời gian bán hủy khoảng 4h30 phút.

Chỉ định: Được điều trị trong các trường hợp
- Rối loạn tuần hoàn não, hội chứng tiền đình, suy giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh, hỗ
trợ phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não.
- Hoạt động trí óc căng thăng dẫn đến đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi.
- Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: hội chứng Raynaud, xanh tím đầu chi, khập khiễng cách
hồi, rối loạn thị giác, co thắt cơ buổi tối ở chân do suy giảm tuần hoàn ngoại biên.

Liều lượng và cách dùng:
- Người lớn: 2 viên/lần x 2-3 lần/ngày
- Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày
Uống sau bữa ăn, mỗi đợt dùng 4 - 6 tuần.

Chống chỉ định:
- Trẻ em dưới 12 tuổi, đang chảy máu, rối loạn đông máu
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng:
- Thuốc này không phải là thuốc hạ huyết áp, không thể dùng để điều trị thay thế cho các
thuốc chống cao huyết áp đặc trị.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu, chống kết tập tiêu cầu.

Tác dụng không mong muốn:
- Rất hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, dị ứng da.
- Có thê kéo dài thời gian chảy máu.
Dừng dùng thuốc khi gặp tác dụng không mong muốn và báo cho bác sĩ biết.

Thời kì có thai và đang cho con bú:
- Chưa có các nghiên cứu đầy đủ, không nên dùng thuốc khi đang có thai hoặc đang cho
con bú nếu không có hướng dẫn của thầy thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc: Được dùng.

Tương tác thuốc: Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ rối loạn chảy máu.

Quá liều và xử trí: Chưa có báo cáo về sử dụng quá liều.

Qui cách đóng gói:
- Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x vỉ 10 viên (PVC/Nhôm). 

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay của trẻ em
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc


CÔNG TY CP DƯỢC TW MEDIPLANTEX
Sản xuất tại: Nhà máy Dược phẩm số 2
Trung Hậu - Tiền Phong- Mê Linh - Hà Nội
ĐT: 04-38178345 Fax: 04-38178819 %