Afocical Tab. là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Afocical Tab.
Giá kê khai 8000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium)  -  10mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Saint Corporation

Academy Tower, Rm #718,719 - 118 Seongsui-ro, Seongdong-gu, Seoul
Công ty Sản Xuất

Withus Pharmaceutical Co., Ltd

103, Je2gongdan 2-gil, Miyang-myeon, Anseong-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc
Ngày kê khai 25/12/2018
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Tập doàn DP và Thương mới Sohaco
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

AFOCICAL Tab.

Atorvastatin 10 mg

Khuyến cáo:

Đọc kỹ hướng dân sử dụng trước khi dùng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thuốc này chỉ được bán theo đơn của bác sĩ.

Thành phần – hàm lượng của thuốc:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Dược chất:

Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci): 10 mg

Tá dược: lactose hydrate, microcrystalline cellulose M102, calcium carbonate. magnesium stearate, hydroxypropylcellulose. croscarmellose sodium, polysorbate 80. hypromellose 2910, polyethylene glycol 6000. titanium oxide

Dạng bao chế: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ x 10 viên

Dược lực học:

Nhóm tác dụng dược lý: thuốc trị rối loạn lipid máu

Mã ATC: C10AA05

Cơ chế tác dụng:

Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc đối với enzym khử 3-hydroxy-3-methylglutarylcoenzym A (HMG-CoA reduetase) một enzym chuyển FIMG-CoA thành mevalonat, do đó ngăn cản quá trình chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của sterol trong đó có cholesterol. Atorvastatin làm ngăn cản sinh tổng hợp cholesterol ở gan, kích thích tổng hợp thụ thể của LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu. Atorvastatin làm giảm cholesterol DL mạnh nhất (25 - 61%) so với bất cứ thuốc nào dùng đơn độc có triển vọng cho những người bệnh cần phải giảm cholesterol nhiều, mà điều này chỉ đạt được khi phối hợp thuốc. Atorvastatin làm giảm trielycerid huyết tương ở mức độ thấp hơn (10% dén 30%) bằng cách làm tăng thanh thải VLDL (lipoprotein tỷ trọng rất thấp) tồn dư nhờ thụ thể LDL, đồng thời làm tăng nồng độ cholesterol HDL, (lipoprotein ty trong cao) do đó làm hạ các tỷ số LDL/HDL và cholesterol toàn phần/HDL. Kết quả cuối cùng của những quá trình hóa sinh này là làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết tương, giảm cholesterol LDL,và apo B ơ bệnh nhân mắc hội chứng tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử và dị hợp tử, các hội chứng tăng cholesterol máu không mang tính gia đình, các bệnh lý giảm HDL kếp hợp.

Atorvastatin làm giảm sản xuất LDL, giảm số lượng các hạt LDL, làm gia tăng đáng kể hoạt tính của thụ thể LDL. Atorvastabn có hiệu quả trên việc làm giảm LDL ở những bệnh nhân tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử, một quần thể không có đáp ứng bình thường với thuốc hạ lipid.

Trong một nghiên cứu đáp ứng điều trị theo liều, atorvastaun (10-80 mg) làm giảm cholesterol toàn phần (30-46%), giảm LDL-C (41-61%), giảm apolipoprotein B (34-50%), và giảm triglycerid (14-33%), làm gia tăng HDL và apolipoprotein A với một tỷ 1ệ thay đổi. Những kết quả này không đổi ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử, những thể tăng cholesterol máu không có tính gia đình, tăng lipid máu phối hợp, bao gồm những bệnh nhân tiểu đường không phụ thuộc Insulin.

Dược động học:

Hấp thu

Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ thuốc trong huyết tương tối đa đạt được trong vòng 1-2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ atorvastatin tăng tỉ lệ với liều lượng atorvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin khoảng 14% và sinh khả dụng toàn thân của hoạt động ức chế men khử HMG-CoA khoảng 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp là do sự thanh lọc ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc chuyền hóa lần đầu ở gan. Mặc dù thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ của sự hấp thu khoảng 25% khi được đánh giá bởi Cmax và khoảng 9% khi được đánh giá bởi AUC, nhưng sự giảm LDL-C thì không đổi khi atorvastatin được uống cùng lúc với thức ăn hay không. Nồng độ atorvastatin huyết tương sau khi dùng thuốc buổi chiều tối thấp hơn khi dùng buổi sáng (khoảng 30% đổi với Cmax và AUC). Tuy nhiên, hiệu quả giảm LDL-C thì như nhau bất kể thời điểm dùng thuốc trong ngày (xem liều lượng và cách dùng).

Phân bố

Thể tích phân bổ trung bình của atorvastatin khoảng 381 lít. Trên 98% atorvastatin được gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Atorvastauin được chuyển hóa chủ yếu thành dẫn xuất hydroxy hóa tại vị trí ortho và para và các sản phẩm beta oxy hoá. In vitro, sự ức chế enzym khử IIMG-CoA của các chất chuyển hóa qua con đường hydroxyl hóa ở vị trí ortho và para tương đương với sự ức chế của atorvastatin.

 Khoảng 70% hoạt động ức chế trong huyết tương của enzym khứ HMG-CoA là do các chất chuyển hóa có hoạt tính. In vitro, các nghiên cứu cho thấy sử dụng đồng thời atorvastatin với terfenadin, một cơ chất đã được biết đến củaa isozym này không ảnh hướng đáng kể đến nồng độ trong huyết tương của terfenadin. Vì vậy, atorvastatin sẽ không ảnh hưởng đến dược động học của các chất khác cùng được chuyển hoá eytochrom P450 3A4 ở gan.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Người lớn tuổi:

Nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở những người lớn tuổi, khỏe mạnh (< 65 tuổi) thì cao hơn (khoảng 40% đối với Cmax và 30% đối với AUC) so với người trẻ. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy ở bất cứ liều nào, mức độ làm giảm LDL ở bệnh nhân lớn tuổi cao hơn so với ở bệnh nhân trẻ hơn.

Trẻ em:

Trong một nghiên cứu kéo dài 8 tuần trên các bệnh nhân là trẻ em (từ 6 đến 17 tuổi) có phân loại Tanner độ I (N = 15) và phân loại Tanner độ ≥ 2 (N = 24) có tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và mức LDL-C cơ bản ≥ 4 mmol/l đã được điều trị với viên nhai 5 hoặc 10 mg atorvastatin hoặc viên nén bao phim 10 hoặc 20 mg atorvastain một lần mỗi ngày. Trọng lượng cơ thể là một biến số có ý nghĩa trong mô hình PK của atorvastauin. Độ thanh thải đường uống của atorvastatin ở trẻ em là tương tự như người lớn khi so sánh quy theo trọng lượng cơ thể. Sự giảm LDL-C và TC tương ứng đã được quan sát thấy trong vùng phơi nhiễm atorvastatin và ohydroxyatorvastatin.

Giới tính:

Nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở phụ nữ khác với ở nam giới (cao hơn khoảng 20% đổi với Cmax và thấp hơn khoảng 10% đối với AUC). Tuy nhiên, không có sự khác biệt rõ rệt trên lâm sàng về hiệu quả điều trị trên lipid máu giữa nam và nữ.

Suy thận:

Bệnh lý thận không ảnh hưởng lên nồng độ thuốc trong huyết tương hay hiệu quả điều trị của atorvastatin. Vì vậy, không cần thiết điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận.

Thẩm tách máu:

Trong khi các nghiên cứu chưa được thực hiện ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, không có hy vọng là thẩm tách máu sẽ làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastaia do thuốc được gắn kết mạnh với protein huyết tương.

Suy gan:

Nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân có bệnh gan mãn tính do rượu, khoảng 16 lần đối với Cmax và 11 lần đối với AUC (xem chống chí định).

Đa hình SLCO1B1:

Sự hấp thu gan của tất cả các chất ức chế HMG-CoA reductase bao gồm cả atorvastatin, liên quan đến chất vận chuyển OATP1B1. Ở những bệnh nhân có đa hình SLCO1B1 có nguy cơ tăng phơi nhiễm atorvastatin, điều này có thể làm tăng nguy cơ bị tiêu cơ vân. Da hình trong gen mã hóa OATP1B1 (SLCO1B1 c.521CC) có liên quan tới mức phơi nhiễm atorvastatin (AUC) cao hơn 2,4 lần so với ở những người không có biến thể gen này (c.521TT). Sự hấp thu atorvastatin gan cũng có thể giảm ở những bệnh nhân này. Ảnh hưởng có thể xảy ra tới hiệu quả điều trị là chưa được biết.

Chỉ định

- Atorvastatin được chỉ định bổ sung cùng chế độ ăn để làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B và triglycerid đồng thời làm tăng cholesterol HDL ở những bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng cholesterol máu có tính gia đình hoặc không có tính gia đình dị hợp từ và tăng lipid máu hỗn hợp (typ IIa và IIb).

- Bổ sung cùng chế độ ăn ở bệnh nhân tăng lipid máu (typ III) không đáp ứng riêng với chế độ ăn và ở những bệnh nhân có nồng độ triglycerid máu cao (typ IV).

- Bổ sung cùng chế độ ăn đề làm giảm cholesterol toàn phần và giảm LDL cholesterol ở bệnh nhân tăng lipid máu có tính gia đình đồng hợp tử như một thuốc hỗ trợ cho các biện pháp điều trị khác hoặc là khi không thực hiện được các biện pháp điều trị khác.

- Atorvastatin cũng được sử dụng trong phòng ngừa biến cố tim mạch.

Liều lượng và cách dùng:

Liều lượng:

Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn giảm cholesterol ở mức tiêu chuẩn trước khi dùng atorvastatin và nên tiếp tục tuân thủ chế độ ăn này trong thời gian điều trị với atorvastatin.

Liều dùng tùy thuộc từng cá nhân dựa theo nông độ LDL-C căn bản, mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.

Liều khởi đầu thông thường là 10 mg, một lần mỗi ngày. Việc điều chỉnh liều phải được thực hiện trong khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên. Liều tối đa là 80 mg/ngày.

Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp

Đa số bệnh nhân được kiểm soát bằng liều 10 mg atorvastatin một lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị rõ rệt có được trong vòng 2 tuần và đáp ứng tối đa thường đạt được trong 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong trị liệu lâu dài.

Tăng cholesterol mau có tinh gia đình dị hợp từ

Bệnh nhân nên bắt đầu với liều 10 mg atorvastatin một lần mỗi ngày. Liều phải được sử dụng đơn lẻ và điều chỉnh sau mỗi 4 tuần đến 40 mg/ngày. Sau đó, có thể tăng liều lên tối đa là 80 mg/ngày hoặc có thể sử dụng một chất cô lập acid mật kết hợp với 40 mg atorvastain một lần mỗi ngày.

Tăng lipid máu có tính gia đình đồng hợp tử

Dữ liệu có sẵn còn hạn chế.

Liều atorvastain ở bệnh nhân tăng lipid máu có tính gia đình đồng hợp tử là từ 10 đến 80 mg/ngày. Ở những bệnh nhân này, atorvastatin nên được sử dụng như là biện pháp hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid máu hoặc khi các phương pháp điều trị này không có hiệu quả.

Phòng ngừa biến cố tim mạch

Trong các thử nghiệm ban đầu, liều được sử dụng là 10 mg/ngày. Có thể cần liều cao hơn đề đạt được mức cholesterol (LDL,) hợp lý.

Suy thận

Không cần hiệu chỉnh liều.

Suy gan

Atorvastatin nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy gan. Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động.

Người cao tuổi

Hiệu quả và sự an toàn khi sử dụng liều khuyến cáo ở các bệnh nhân trên 70 tuổi tương tự như ở những người bình thường.

Trẻ em

Tăng lipid máu

Việc sử dụng thuốc chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở trẻ em và bệnh nhân cần được theo dõi, đánh giá tình trạng thường xuyên.

Đối với những bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tự từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10 mg/ngày. Liều có thể tăng lên 80 mg/ngày, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp, Liều lượng nên được cá nhân hoá theo mục tiêu điều trị của từng liệu pháp. Việc điều chỉnh liều phải được thực hiện trong khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên. Việc điều chỉnh liều đến 80 mg/ngày được khuyến cáo từ các dữ liệu nghiên cứu ở người lớn và dữ liệu lâm sàng hạn chế từ các nghiên cứu ở trẻ em có tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử

Dữ liệu an toàn và hiệu quả còn giới hạn ở trẻ em có tăng cholesterol máu có tính giá đinh dị hợp tử từ 6 đến 10 tuổi. Atorvastain không được chỉ định điều trị cho bệnh nhân đưới 10 tuổi.

Có thể sử dụng các thuốc khác thích hợp hơn cho nhóm bệnh nhân này.

Cách dùng:

Atorvastatin dùng để uống. Có thể uống thuốc vào bất cứ thời điểm nào trong ngày lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định

- Quá mẫn với các chất ức chế HMG - CoA reductase hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm

- Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được, vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.

- Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú, những bệnh nhân nghi ngờ có thai.

- Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tôn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong, Tránh sử dụng atorvastatin đồng thời với tipranvir kết hợp titonavir hoặc với telaprevir. Nên sử dụng thận trọng đồng thời với lopinavir kết hợp ritonavir, nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất. Không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày khi dùng đồng thời với darunavir kết hợp ritonavir với fosamprenavir, với fosamprenavir kết hợp ritonavir, với saquinavir kết hợp ritonavir. Không dùng quá 40 mg atorvastatin ngày với neltinavir.

- Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (>1 g/ngày), colchicin.

Thận trọng:

+ Thận trọng khi dùng thuốc:

Cần cân nhắc khi dùng atorvastatin đối với bệnh nhân có những yếu tổ nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Atorvastatin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ nhự teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đổi với các bệnh nhân có yếu tổ nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo đối chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng, thuốc.

Trước khi dùng atorvastatin nên cố gắng kiểm soát tầng cholesterol máu bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục giảm cân ở bệnh nhân béo phì và điều trị những bệnh lí căn bản khác (ví dụ đái tháo đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một thuốc khác nghiện rượu).

Trước khi bắt đầu điều trị với atorvastain cần định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol UDL, và trielyeerid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL vì vậy phải sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholestrol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị.

Ảnh hưởng lên gan:

Cũng như những thuốc làm hạ lipid máu cùng nhóm sự tăng vừa phải (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) của transaminase huyết thanh đã được ghi nhận sau khi điều trị với atorvastatin. Tăng dai dẳng các transaminase huyết thanh ( > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường trong ít nhất 2 lần xét nghiệm) xảy ra ở 0,7% bệnh nhân dùng atorvastatin trong các thử nghiệm lâm sàng. Tần suất của những bất thường này là 0.2%, 0.2%, 0.6% và 2,3%  tương ứng với liều 10, 20, 40 và 80 mg, Nói chung, sự gia tăng này không liên quan đến vàng da hay những triệu chứng cơ năng và thực thế khác. Khi giảm liều atarvastatin hoặc điều trị ngắt quãng hoặc ngưng thuốc, transaminase sẽ trở về mức trước khi điều trị. Hầu hết các bệnh nhân được giảm liều atorvastatin đều không gặp phải các tác dụng không mong muốn này nữa.

Các xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Những bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng cơ năng hay thực thể nào gợi ý đến tổn thương gan nên được kiểm tra chức năng gan. Cần theo dõi ở những bệnh nhân có nồng độ các transaminase tăng cho đến khi các bất thường được giải quyết.

Nếu ALT hoặc AST tăng lên gấp trên 3 lần giới hạn trên của mức độ bình thường một cách dai dẳng thì nên giảm liều hoặc ngưng dùng atorvastain. Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân uống rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Bệnh gan đang tiến triển hoặc tăng transaminase dai dẳng không giải thích được là những chống chỉ định đối với việc sử dụng atorvastadn (xem chống chỉ định).

Ảnh hưởng lên cơ xương:

Đau cơ đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị với atorvastatin. Bệnh cơ, là tình trạng đau cơ hay yếu cơ cùng lúc với tăng creatin phosphokinase (CPK > 10 lần giới hạn trên của mức độ bình thường, nên được nghĩ đến ở bất kỳ bệnh nhân có đau cơ lan tỏa, nhạy cảm đau cơ hay yếu cơ, và /hoặc tăng đáng kể CPK. Cần nhắc nhở bệnh nhân là phải báo ngay cho bác sĩ khi có đau cơ, nhạy cảm đau hay yếu cơ không giải thích được, đặc biệt nêu đi kèm với tình trạng khó chịu hay sốt. Nên ngưng điều trị bằng atorvastatin nếu CPK tăng rõ rệt, nếu xác định hoặc nghi ngờ có bệnh cơ.

Trước khi điều trị bằng atorvastain, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp sau: suy giảm chức năng thận, nhược giáp tiền sử bản thân hoặc tiền sử giả đình mắc bệnh cơ di truyền, tiểu sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc librat trước đó, tiền sử bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi) có những yếu tổ nguy cơ bị tiêu cơ vân. Khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/ nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên băt đâu điều trị bằng statin.

Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Nguy cơ của bệnh cơ trong quá trình điều trị với những thuốc khác trong nhóm statin sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với cyelosporin dẫn xuất của fibric acid, erythromycin, niacin, hay các thuốc kháng nấm nhóm azol. Khi điều trị kết hợp atorvastatin với các dẫn xuất acid fibric, erythromycin, các thuốc ức chế miễn dịch, các thuốc kháng nấm nhóm azol hay niacin, cần cân nhắc kỹ càng giữa lợi ích và nguy cơ, và theo dõi cẩn thận dễ phát hiện bất kỳ triệu chứng cơ nặng hay thực thể nào của đau cơ, nhạy cảm đau, hay yếu cơ, đặc biệt là trong những tháng đầu điều trị và trong thời gian điều chỉnh liều sau đó. Cần kiểm tra CPK định kỳ trong những tình huống này, nhưng không chắc chắn là việc theo dõi như thế sẽ ngăn cản được bệnh cơ nặng xảy ra.

Phải tạm ngừng hoặc thôi hẳn điều trị với atorvastatin ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tổ nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân, ví dụ như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyển hóa, nội tiết. điện giải hoặc co giật không kiểm soát được.

Chỉ dùng statin cho phụ nữ ở dộ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.

Việc sử dụng đồng thời các  thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể gây tử vong. Tránh sử dụng atorvastatin đồng thời với tipranvir kết hợp titonavir hoặc với telaprevir. Nên sử dụng thận trọng đồng thời với Jopinavir Kết hợp ritonavir, nếu cần thiết nên dùng liều atorvastain thấp nhất, Không dùng quá 20 mg atorvastatin ngay khi dùng đồng thời với darunavir kết hợp ritonavir, với fosamprenayir, với fosamprenavir kết hợp ritonavir, với saquinavir kết hợp ritonavir. Không dùng quá 40 mg atorvastatin/ngày với nelfnavir

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: gemlibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin.

Tá dược:

Sản phẩm này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiểm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

 + Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai

Vì các statin làm giảm tổng bợp cholesterol và có thể cả nhiều chất khác có hoạt tính sinh học dẫn xuất từ cholesterol, nên thuốc có thể gây hại cho thai nhỉ nếu dùng cho người mang thai. Vì vậy chống chỉ định dùng statin trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Nhiều statin phân bố vào sữa. Do có khả năng gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ đang bú sữa mẹ, nên chống chỉ định dùng statin ở nguời cho con bú

+ Ảnh hưởng của thuốc dối với công việc (người vận hành máy móc, đang lái tàu xe và các trường hợp khác):

Thuốc có tác dụng phụ lên thần kinh, có thể gây đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng vận hành máy móc và lái xe.

Tương tác của thuốc:

Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20 mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).

Xác suất của bệnh cơ trong quá trình điều trị với atorvastatin tăng lên khi dùng đồng thời với cyclosporin, dẫn xuất acid fibric, erythromycin kháng nấm nhóm azol hay niacin.

Digoxin: Dùng đồng thời atorvastatin và digoxin làm tăng nồng độ digoxin huyết tương đang trong tình trạng ổn định gần 20%, Cần theo dõi một cách thích hợp ở những bệnh nhân dạng dùng dipoxin.

Erythromycin/ctarithromycin: Ở những người khỏe mạnh, khi dùng đồng thời atorvastatin với erythromycin vốn là 1 chất ức chế cytochrom P450 3A4 đã được biết (liều 500 mp 4 lần mỗi ngày) sẽ làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương.

Thuốc tránh thai đường uống: Dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống có chứa norethindron và ethinyl estradiol làm tăng AUC của norethindron và của ethinyl estradiol gần 20%. Khi chọn thuốc tránh thai cho phụ nữ đang dùng atorvastatin nên cân nhắc đến điều này,

Antacid: Dùng đồng thời atorvastatin với huyền dịch antacid đường uống có chứa magnesi và nhóm hydroxid, sẽ làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương khoảng 35%, tuy nhiên,  tác dụng của thuốc lên hiệu quả quá giảm LDL- C không bị thay đổi.

Warfarin và cimetidin: Những nghiên cứu về sự tương tác của atorvastatin với warfarin và với cimetidin đã được thực hiện, và không thấy có sự tương tác có ý nghĩa nào về mặt lâm sàng.

Thuốc ức chế HIV protease: Dùng đồng thời atorvastatin và các thuốc ức chế HIV protease (được biết đến là ức chế enzym P450 3A4) làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết thanh. Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Tránh sử dụng atorvastatin đồng thời với tipranavir kết hợp ritonavir hoặc với telaprevir. Nên sử dụng thận trọng đồng thời với lopinavir kết hợp ritonavir, nếu cần thiết nên dùng với darunavir kết hợp ritonavir. Không dùng quá 40 mg atorvastatin/ ngày với neltinavir.

Antipyrin: Atorvastatin không có ảnh hưởng lên dược động học của antipyrin, do đó sự tương tác những thuốc được chuyển hóa qua cùng các cytochrom isozym không được nghĩ đến.

Terfenadin: Terfenadin không ảnh hướng đến dược động học của atorvastatin.

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với thuốc sau: gemlibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao ( > 1g/ngày), colchicin.

Các thuốc khác: Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc hạ áp và liệu pháp thay thế estrogen thì không thấy bằng chứng tương tác thuốc bất lợi có ý nghĩa trên lâm sàng.

Tác dụng không mong muốn:

Trong thử nghiệm lâm sàng với atorvastatin trên 16066 bệnh nhân (8755 bệnh nhân dùng atorvastatin và 7311 bệnh nhân dùng giả dược), điều trị trong khoảng thời gian trung bình là 53 tuần: 5,2% bệnh nhân dùng atorvastatin phải ngừng thuốc do tác dụng không mong muốn (nhóm giả dược: 4,0 %)

Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu sau khi lưu hành thuốc:

Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn được phân loại theo quy ước sau:

Thường gặp (ADR ≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (ADR ≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (ADR ≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/ 10000), không biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Bệnh nhiễm khuẩn

- Thường gặp: Viêm mũi họng

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

- Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu

Rối loạn hệ thống miễn dịch

- Thường gặp: phản ứng dị ứng

- Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

- Thường gặp: Tăng đường huyết.

- Ít gặp: Hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn.

Rối loạn tâm thần

- Ít gặp: Gặp cơn ác mộng, mất ngủ.

Rồi loạn hệ thần kinh

- Thường gặp: Đau đầu.

- Ít gặp: Chóng mặt, dị cám, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, mất trí nhớ.

- Hiếm gặp: Bệnh lý thần kinh ngoại vi.

Rối loạn thị giác  

- Ít gặp: Nhìn mờ,

- Hiểm gặp: Rối loạn tầm nhìn

Rối loạn tai và mê dao

- Ít gặp: U tai.

- Rất hiếm gặp: Mất thính giác.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

- Thường gặp: Đau thắt vòm họng, chứng đau thắt ngực.

Rối loạn tiêu hóa

- Thường gặp: Táo bón, đầy hơi, chứng khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy

- Ít gặp: Nôn mửa, đau bụng trên và bụng dưới, ợ hơi. viêm tụy.

Rối loạn gan mật

- Ít gặp: Viêm gan.

- Hiếm gặp: Ứ mật.

- Rất hiếm gặp: Suy gan.

Rối loạn da và mô dưới da

- Ít gặp: Nổi mày đay, mần da, ngứa, rụng tóc.

- Hiếm gặp: Phù mạch, viêm da bao gồm hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu mô nhiễm độc,

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

 

- Thường gặp: Đau cơ, đau khớp, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng.

- Ít gặp: Đau cơ, mỏi cơ.

- Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân, chấn thương gân.

- Không biết: Hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch.

Rối loạn cơ quan sinh sản vả tuyến vú

- Rất hiểm gặp: Vú to ở nam giới

Rối loạn chung

- Ít gặp: Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, sốt xuất huyết

Nghiên cứu khảo sát:

- Thường gặp: Xét nghiệm chức năng gan bất thường creatin kinase máu tăng

- Ít gặp: Bạch cầu niệu dương tính

Cũng như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng transaminase huyết thanh đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng atorvastain. Tác dụng phụ này thường nhẹ, thoáng qua và không cần ngừng điều trị. Tăng transaminase huyết thanh có ý nghĩa về lâm sàng (> 3 lần giới hạn bình thường) xảy ra ở 0.8% bệnh nhân sử dụng atorvastatin, có liên quan đến liều atorvastatin và có thể đào ngược được ở tất cả các bệnh nhân.

Nồng độ ereatin kinase huyết thanh (CK) tăng gấp 3 lần bình thường xảy ra ở 2,5% bệnh nhân (tương tự như các chất ức chế HMG-CoA reduetase khác) và tăng gấp 10 lần bình thường xảy ra ở 0.4% bệnh nhân dùng atorvastatin.

Trẻ em

Trẻ từ 10 đến 17 tuổi được điều trị bằng atorvastatin gặp các tác dụng không mong muốn tương tự như nhóm bệnh nhân dùng giả dược, thường gặp nhất ở cả bai nhóm là nhiễm trùng, Trong một nghiên cứu kéo dài 3 năm thuốc không có ảnh hưởng đáng kể đến tăng trưởng và sự phát triển về giới tính. Mức độ an toàn và khả năng dung nạp ở trẻ em cũng tương tự như ở người lớn.

Cơ sở dữ liệu lâm sàng về mức độ an toàn cho 520 trẻ em dùng atorvastatin, trong đó có 7 bệnh nhân <: 6 tuổi, 121 bệnh nhân từ 6 dến 9 tuôi và 392 bệnh nhân từ 10 dến 17 tuổi cho thấy: Tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng cúa các tác dụng không mong muốn ở trẻ em tương tự như ở người lớn. Các tác dung không mong muốn say đây đã dược báo cáo với môi số stan: “ Rồi loạn chức năng tinh duc. «1 * Các trường hợp đã âm cảm. c biệt của bệnh phối mô kẽ. đặc biết với liệu trình điều wi dai hạn in 5 Ất pặp sẽ phụ thuộc vào sự có mặt cua các yêu tô nguy cơ (dường huyệt lac doi >< 6 tuổi, 121 bệnh nhân từ 6 đến 9 tuổi và 392 bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi cho thấy: Tần suất, loại và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn ở trẻ em tương tự như ở người lớn.

Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin:

- Rồi loạn chức năng tình dục.

- Trầm cảm

- Các trường hợp đặc biệt của bệnh phổi mô kẽ, đặc biết với liệu trình điều trị dài hạn

- Tiểu đường: tần suất gặp sẽ phụ thuộc vào sự có mặt của các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói  ≥ 5,6 mmol/l. BMI > 30 kg/m2, tăng triglycerid có tiền sử tăng huyết áp).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng atorvaslatin. Người bệnh nào có nồng độ aminotransferase (transaminase) huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dại dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường thì phải ngừng điều trị bằng statin.

Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu biện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nêu kèm theo khó chịu hoặc sốt

Phải ngừng liệu pháp atorvastatin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ,

Quá liều và cách xử trí:

Quá liều gây ra một số triệu chứng như tăng nhạy cảm thần kinh cơ, chứng có quắp. Không có điều trị đặc hiệu nào khi dùng atorvastatin quá liều. Do vậy tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết nếu quá liều. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, không hy vọng là sẽ làm tăng thanh thải atorvastaun đáng kể bằng cách thẩm tách máu.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời

Điều kiện bảo quản: Bảo quản dưới 300C, trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở