Goldgro W là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Goldgro W
Giá kê khai 2200
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cholecalciferol

      -  

    400 IU
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh

Ngày kê khai 16/09/2014
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phẩn Dược Hà Tĩnh HADIPHAR
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
VIÊN NÉN HÒA TAN GOLDGRO W

Công thức: Cho 1 viên

Cholecalciferol    400 IU

Xylitol     50 mg

Capsulac 60 (Lactose monohydrat)  60 mg

Ludipress LCE (Lactose monohydrat + Povidon)   7 mg

Polysorbat 80      : 20,48 pg

Aspartam  1 mg

Nước tinh khiết      0,001 ml

Trình bày: Hộp 3 vỉ X 10 viên.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Chức năng sinh học chính của Vitamin D3 duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Cholecalcil'erol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH).

Vitamin D3 trong một số ít thực phẩm. Các dầu gan cá, đặc biệt dầu gan cá tuyến, là nguồn có nhiều Vitamin D3 ; những nguồn khác ít Vitamin D3 hơn, gồm bơ, trứng và gan. Một số thực phẩm được bổ sung Vitamin D3 như sữa và margarin, cùng có tác dụng cung cấp Vitamin D3. Quá trình nấu ăn không ảnh hưởng tới hoạt tính của Vitamin D3.

Đặc tính dược động học:

Vitamin D3 được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Vitamin D3 được hấp thu tốt từ ruột non. Phần chính xác ruột hấp thu nhiều Vitamin D3 tùy thuộc vào môi trường mà Vitamin D3 được hòa tan. Mật cần thiết cho hấp thu Vitamin D3 ruột. Vitamin D3 tan trong lipid nên được tập trung trong vi thể dưỡng chấp, và được hấp thu theo hệ bạch huyết; xấp xỉ 80% lượng Vitamin D3 dùng theo đường uống được hấp thu theo cơ chế này. Vitamin D3các chất chuyển hóa của nó luân chuyển trong máu liên kết với alpha globulin đặc hiệu. Nửa dời trong huyết tương của Vitamin D3 là 19 - 25 giờ, nhưng thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mỡ.

Colecalciferol được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25 - hydroxycolecalciferol. Những chất này tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành những chất chuyến hóa hoạt động 1,25 - dihydroxycolecalciferol và những dẫn chất 1,24,25 - trihydroxy.

Gan là nơi chuyển Vitamin D3 thành 25 - OHD, chất này liên kết với protein và luân chuyển trong máu. Thực tế, 25 - OHD ái lực cao với protein hơn hợp chất mẹ. Dan chất 25 - hydroxy có nửa đời là 19 ngày và là dạng chủ yếu của Vitamin D3 trong máu. Nồng độ ở trạng thái ổn định của 25 - OHD là 15 - 50 nanogam/ml.

Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của được bài xuất chủ yếu qua mật và phân, chỉ có một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Một vài loại Vitamin D3 có thể được tiết vào sữa.

Chỉ định:

Bổ sung cho khẩu phần ăn.

Còi xương do dinh dưỡng.

 

Còi xương do chuyển hóa và nhuyễn xương bao gồm: Hạ phosphat trong máu kháng vitamin D3 liên kết X; còi xương phụ thuộc vitamin D3; loạn dưỡng xương do thận hoặc hạ calci máu thứ phát do bệnh thận mạn tính.

Thiểu năng cận giáp giả thiểu năng cận giáp. Ngàn ngừa và điều trị loãng xương ke cả loãng xương do corticosteroid.

Vitamin D3 còn được dùng để điều trị bệnh lupus thông thường, viêm khớp dạng thấp vẩy nến.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với Vitamin D3.

Tăng calci máu hoặc nhiễm độc Vitamin D3

Thận trọng

Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với Vitamin D3); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; vữa động mạch.

Đọc kỹ hưởng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến của Bác
sỹ

Thời kỳ mang thai

Nếu sử dụng vitamin D3 với liều lớn hơn liều bổ sung hàng ngày đã được khuyến cáo (RDA) cho người mang thai bình thường (400 đvqt), thì có thể xảy ra nguy cơ, vì vậy không nên sử dụng vitamin D3 với liều lớn hơn RDA cho người mang thai. Đã xảy ra hẹp van động mạch chủ, bệnh thận chậm phát triển về tâm thần và/hoặc chậm phát triển cơ thể khi có tăng calci máu kéo dài ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh mà mẹ chúng đã bị tăng calci máu trong thời kỳ mang thai. Tăng calci máu trong thời kỳ mang thai thể gây giảm nồng độ hormon cận giáp ở trẻ sơ sinh dẫn đến hạ calci máu, co giật, và động kinh.

Nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D3 hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại, nên bổ sung vitamin D3 tới liều RDA trong thời kỳ mang thai

Thời kỳ cho con bú

Vitamin D3 tiết vào sữa, vì vậy không nên dùng vitamin D3 với liều lớn hơn liều RDA cho người cho con bú. Nên dùng vitamin D3 phụ thêm, nếu khẩu phần ăn không đù vitamin D3 hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại

Tác dụng không mong muốn(ADR)

Dùng Vitamin D3 với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra cường Vitamin D3 khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường Vitamin D3, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ Vitamin D3. Ở người lớn, cường Vitamin D3 có thể do sử dụng quá liều Vitamin D3 trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng Vitamin D3 với liều quá cao một cách kỳ cục. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em sau khi uống nhầm lieu Vitamin D3 của người lớn.

Lượng Vitamin D3 gây cường Vitamin D3 thay đổi nhiều từ người này tới người khác. Thông thường, người chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với Vitamin D3 uống liên tục 50.000 đơn vị Vitamin D3/ngày hoặc nhiều hơn hàng ngày, có thể bị nhiễm độc Vitamin D3. Cường Vitamin D3 đặc biệt nguy hiểm đối với những người đang dùng digitalis, vì độc tính của các glycosid tim rông lên khi có túng calci huyết. Dầu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc Vitamin D3 là dấu hiệu triệu chứng của tăng calci máu (xem dưới). Tăng calci máu có cường Vitamin D là do đơn thuần nồng độ trong máu cùa 25 - OHD rất cao, còn nồng độ của PTH và calcitriol trong huyết tương đều giảm.

Tăng calci huyết và nhiễm độc Vitamin D3 có một số tác dụng phụ như sau:

Thường gặp, ADR> 1/100

Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu.

 

 

Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút bụng, táo bón, ỉa chày, chóng mặt.

Khác: Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, dễ bị kích thích.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Niệu - sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu).

Khác: Sổ mũi, ngứa, loãng xương ờ người lớn, giảm phát triển cơ thể trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tuỵ, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.

Hiếm gặp, ADR > 1/1000

Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.

Chuyển hóa: thể tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ urê huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT). Giảm nồng độ men phosphatase kiềm trong huyết thanh.

Khác: Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Vì tăng calci huyết có thể nguy hiểm hơn hạ calci huyết, nên tránh điều trị quá liều vitamin D3 cho trường hợp hạ calci huyết.

Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9-10 mg/decilit (4,5 - 5 mEq/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/decilit. Trong khi điều trị bằng vitamin D3, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ ure máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nưởc tiểu 24 giờ.

Giảm nồng độ phosphatase kiềm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.

Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch đề làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu

Liều lượng và cách dùng

Liều lượng của vitamin D3 tùy thuộc vào bản chất và mức độ nặng nhẹ của hạ calci huyết. Liều phải được điều chỉnh theo từng người để duy trì nồng độ calci huyết thanh ở 9 - 10 mg/decilit. Trong điều trị thiểu năng cận giáp, giả thiểu năng cận giáp, giảm phosphat huyết kháng vitamin D3 liên kết X, giữa liều có hiệu quả và liều gày độc có giới hạn hẹp. Trong khi điều trị bằng vitamin D3, người bệnh nên bổ sung đủ lượng calci từ thức ăn, hoặc thực hiện điều trị bổ sung calci. cần giảm liều vitamin D3 khi đã có cải thiện triệu chứng và bình thường về sinh hóa hoặc khỏi bệnh ở xương, vì nhu cầu về vitamin D3 thường giảm sau khi khỏi bệnh ở xương.

Bô sung cho khẩu phần ăn và phòng còi xương:

Người lởn, người mang thai hoặc cho con bú: uống 400 đvqt/ngày.

Trẻ em: uống 200 - 400 đvqt/ngày.

Còi xương do dinh dưỡng (điều trị):

Uống 1000 đvqt/ngày, trong khoảng 10 ngày, nồng độ của Ca2+phosphat trong huyết tương sẽ trở về bình thường. Trong vòng 3 tuần, sẽ có biểu hiện khỏi bệnh trên phim X quang. Tuy nhiên thường chỉ định liều 3000 đến 4000 đvqt/ngày để nhanh khỏi bệnh, điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp còi xương nặng ở ngực gây cản trở hô hấp.

Còi xương kháng vitamin D3 hạ phosphat máu:

Dùng vitamin D3 kết hợp với phosphat vô cơ (thường uống kết hợp với 1 - 2 gam/ngày, tính theo phospho nguyên tố).

Tương tác thuốc

 

Không nên điều trị đồng thời vitamin D3 với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D3 ở ruột.

Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D3 ở ruột.

Điều trị đồng thời vitamin D3 với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiếu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D3 tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ là do tăng giải phóng calci từ xương.

Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 - hydroxy - colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyên hóa vitamin D3 thành những chât không có hoạt tính.

Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với corticosteroid corticosteroid cản trở tác dụng cùa vitamin D3.

Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với các glycosid trợ tim vì độc tính cùa glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Quá liều và xử trí

Nên thông báo cho người bệnh về những nguy hiểm và triệu chửng quá lieu vitamin D3 dẫn đến cường vitamin D3 và nhiễm độc calci huyết thanh do vitamin D3 như trong phần ADR.

Điều trị nhiễm độc vitamin D3: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dừng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như: furosemid và acid ethacrynic), để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D3 cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D3 bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D3 qua phân. Vi chất chuyển hóa colecalciferol được tích lũy trong cơ thể, nên tăng calci máu có thể kéo dài 2 tháng hoặc lâu hơn, sau khi điều trị dài ngày với những liều lớn cùa những thuốc này. Sau khi ngừng điều trị bằng dihydrotachysterol hoặc calcifediol, tăng calci máu vẫn còn tồn tại trong khoảng tương ứng 2 hoặc 2-4 tuần. Sau khi ngừng điều trị bằng calcitriol, nồng độ calci huyết thanh trở về bình thường trong vòng 2-7 ngày.

Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

Bảo quản : Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 300C , tránh ánh sáng