Aerofor 100 Hfa là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Aerofor 100 Hfa
Giá kê khai 170000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Budesonide  -  100µg/liều
  • Formoterol fumarate (dưới dạng Formoterol fumarate dihydrate)  -  6µg/liều
Dạng Bào Chế

Ống hít qua đường miệng

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 ống hít 120 liều

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

APC Pharmaceuticals & Chemical Ltd.

19/F, Chung Hing Commercial BLDG. 62-63 Connaught Road Central, Central Hong Kong
Công ty Sản Xuất

Midas-Care Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

B-16, MIDC, Waluj, Aurangabad 431 136 Ấn Độ
Ngày kê khai 28/09/2017
Đơn vị kê khai Cty CP DP TW Codupha
Quy cách đóng gói Hộp 1 ống hít 120 liều

Rx – Thuốc bán theo đơn

AEROFOR 100 HFA

Ống hít qua đường miệng 100/6 mcg/liều

THÀNH PHẦN

Cho 1 liều phóng thích (liều qua đầu ngậm):

Budesonid 100 mcg

Formoterol fumarat dihydrate trong duong Formoterol Fumarat 6 mcg

Tá dược: Sorbitan trioleat, Ethanol, Propellant HFA 134 a.

DƯỢC LỰC HỌC

AEROFOR 100 HFA chứa formoterol và budesonid, các chất này có những phương thức tác động khác nhau và cho thấy có tác động cộng hợp làm giảm các đợt kịch phát hen (suyễn).

Budesonid

Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Budesonid cũng như các corticoid khác, làm giảm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Corticosteroid làm tăng nồng độ một số một số phospholipid màng gây ức chế tổng hợp prostaplandin. Những thuốc này cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein làm giảm những cơ chất phospholipid của phospholipase A2. Corticosteroid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và nội độc tố vi khuẩn, và do làm giảm lượng histamin tiết ra từ bạch cầu ưa base. Sử dụng corticosteroid tan trong lipid như budesonid cho phép đưa thuốc này vào đường hô hấp với sự hấp thu toàn thân ở mức tối thiểu và rất ít tác dụng toàn thân ở những người bệnh hen nhẹ và vừa. Sử dụng dài ngay corticosteroid dạng hít làm giảm rõ rệt triệu chứng và cải thiện chức năng phổi ở người bệnh hen nhẹ. Sử dụng lâu dài thuốc hít cũng làm giảm nhu cầu corticosteroid uống ở người bệnh hen năng hơn. Trái với thuốc kích thích beta và theophylin, corticosteroid hít làm giảm tính tăng phản ứng của phế quản người bệnh. Corticosteroid có hiệu quả trong hen; thuốc làm giảm viêm niêm mạc phế quản (do đó làm giảm phù và tiết nhày trong phế quản).

Formoterol

Formoterol là chất chủ vận bêta-2 chọn lọc, gây giãn cơ trơn phế quản ở bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp có thể hồi phục. Tác động giãn phế quản đạt được nhanh chóng trong vòng 1-3 phút sau khi hít và kéo dài 12 giờ sau khi dùng liều đơn. Việc bổ sung formoterol vào budesonid làm cải thiện các triệu chứng hen suyễn và chức năng phổi, và làm giảm các đợt kịch phát hen suyễn

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

AEROFOR 100 HFA và các đơn sản phẩm tương ứng đã được chứng tỏ là tương đương về mặt sinh học đối với tác động toàn thân của budesonid và formoterol. Mặc dù vậy, tình trạng ức chế cortisol tăng nhẹ sau khi dùng AEROFOR 100 HFA so với đơn trị liệu đã được ghi nhận. Sự khác biệt được xem là không ảnh hưởng đến tính an toàn trên lâm sàng. Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa budesonid và formoterol. Các tham số dược động học của các chất tương ứng là tương tự nhau sau khi dùng budesonid và formoterol riêng lẻ hoặc dùng AEROFOR 100 HFA. Đối với budesonid, AUC tăng nhẹ, tốc độ hấp thu nhanh hơn và nồng độ tối đa trong huyết tương cao hơn sau khi dùng phối hợp. Đối với formoterol, nồng độ tối đa trong huyết tương là tương tự sau khi dùng phối hợp. Budesonid hít được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút sau khi hít. Độ khả dụng sinh học toàn thân khoảng 49% liều phóng thích. Lượng thuốc định vị trong phối ở trẻ em 6-16 tuổi thì tương đương như ở người lớn khi dùng liều như nhau, nồng độ thuốc tương ứng trong huyết tương vẫn chưa được xác định. Formoterol hít được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 10 phút sau khi hít. Độ khả dụng sinh học toàn thân khoảng 61% liều phóng thích.

Phân bố và chuyển hóa

Độ gắn kết protein huyết tương khoảng 50% đối với formoterol và 90% đối với budesonid. Thể tích phân bố khoảng 4 L/kg đối với formoterol và 3 L/kg đối với budesonid. Formoterol bi bat hoạt qua các phản ứng liên hợp (các chất chuyển hóa khử O-metyl và khử formyl có hoạt tính được hình thành, nhưng chúng được tìm thấy chủ yếu ở dạng liên hợp không hoạt tính). Budesonid qua một sự chuyên dạng sinh học mạnh (khoảng 90%) khi lần đầu tiên qua gan thành các chất chuyên hóa có hoạt tính glucocorticosteroid thấp. Hoạt tính glucocorticosteroid của các chất chuyển hóa chính (6b-hydroxy-budesonid và 1óa-hydroxy-prednisolon) thì ít hơn 1% so với hoạt tính đó của budesonid. Không có thông tin về bất cứ sự tương tác về chuyển hóa hoặc phản ứng dịch chuyên nào giữa formoterol và budesonid.

Thải trừ

Phần lớn liều formoterol được chuyển hóa qua gan sau đó bài tiết ra thận. Sau khi hit, 8-13% liều phóng thích của formoterol được bài tiết dưới dạng không chuyển hóa vào nước tiểu. Formoterol có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,4 L/phút) và thời gian bán thải pha cuối trung bình là 17 giờ.

Budesonid được thải trừ qua sự chuyển hóa chủ yếu bằng sự xúc tác bởi CYP3A4. Các chất chuyển hóa của budesonid được tiết ra nước tiểu ở dạng tự do hoặc dạng kết hợp. Chỉ có một lượng không đáng kể budesonid không đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Budesonid có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,2 L/phút) và thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch trung bình là 4 giờ.

Dược động học của budesonid hoặc formoterol ở bệnh nhân suy thận vẫn chưa biết. Tác động của budesonid và formoterol có thể tăng ở bệnh nhân có bệnh gan.

CHỈ ĐỊNH:

AEROFOR 100 HFA được chỉ định trong điều trị thường xuyên bệnh hen (suyễn) khi việc điều trị kết hợp (corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta có tác dụng kéo dài) là thích hợp:

- Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận bêta-2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng khi cần thiết. Hoặc

- Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận bêta-2 tác dụng kéo dài. AEROFOR 100 HFA cũng được chỉ định trong điều trị triệu chứng các cơn kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

LIỀU LƯỢNG  VÀ CÁCH DÙNG

AEROFOR 100 HFA nên được sử dụng hai lần một ngày, vào buổi sáng và buổi tối. Liều lượng tùy thuộc theo từng cá nhân và nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh. Nên điều chỉnh đến liều thấp nhất mà vẫn duy trì hiệu quả kiểm soát triệu chứng.

Hen suyễn:

Người lớn ( ≥ 18 tuổi): 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít/lần x 2 lần/ngày.

Thiếu niên (12-17 tuổi): 1-2 hit/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ em > 6 tuổi: 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): 2 hít/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ em đưới 6 tuổi: AEROFOR 100 HFA không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Chưa có dữ liệu về việc dùng. AEROFOR 100 HFA ở bệnh nhân suy gan hay suy thận. Vì budesonid và formoterol được thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa ở gan nên nồng độ thuốc sẽ tăng ở bệnh nhân xơ gan nặng.

Hướng dẫn sử dụng:

Thử ống hít trước khi sử dụng lần đầu tiên, hoặc sử dụng lại sau hơn một tuân không sử dụng.  

Description: D:\DU AN WEB - A DU\1.png

1) Mở nắp bảo vệ, kiểm tra đầu ngậm và lắc đều ống hít. Giữ ống hít thẳng đứng, ngón tay cái để phía dưới, dùng một hoặc hai ngón tay giữ ông hít ở phía trên như hình vẽ.

Description: D:\DU AN WEB - A DU\2.png

2) Thở ra bằng miệng. Không được thở ra vào đầu ngậm.

Description: D:\DU AN WEB - A DU\3.png

3) Đặt đầu ngậm của ống hít giữa hai hàm răng và ngậm kín môi. Không được nhai hoặc cắn mạnh đầu ngậm. Hít vào bằng miệng, trong khi hít, nhấn mạnh ống hít để phóng thích một liều thuốc. Tiếp tục hít thật mạnh và sâu.

Description: D:\DU AN WEB - A DU\4.png

4) Lấy ống hít ra khỏi miệng. Nín thở trong 10 giây. Trước khi thở ra, lấy ống hít ra khỏi miệng.

Description: D:\DU AN WEB - A DU\5.png

5) Nếu cần dùng thêm liều, lặp lại từ bước 2 đến bước 4. Sau khi dùng, đậy nắp bảo vệ. Bước 3 và bước 4 rất quan trọng và cố gắng thở ra càng chậm càng tốt.

Description: D:\DU AN WEB - A DU\6.png

6) Sau khi hít, súc miệng băng nước. Không được nuốt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với budesonid, formoterol, các thuốc chủ vận beta 2 khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

Liều lượng nên được giảm dần khi ngưng điều trị và không nên ngưng thuốc đột ngột.

Nếu bệnh nhân cảm thấy việc điều trị không đạt hiệu quả hay cần tăng liều thuốc, phải có sự theo dõi của bác sĩ. Việc tăng sử dụng thuốc giãn phế quản cắt cơn cho thấy diễn tiến nặng hơn của bệnh lý nền và cần tái đánh giá liệu pháp trị hen. Tình trạng suy giảm đột ngột và tiến triển trong việc kiểm soát bệnh hen có thể đe dọa đến tính mạng và bệnh nhân nên được đánh giá về mặt y khoa ngay lập tức. Ở tình huống này, nên xem xét đến nhu cầu tăng liều cortieosteroid hoặc phối hợp liệu pháp kháng viêm toàn thân như dùng một đợt corticosteroid uống hay điều trị bằng kháng sinh nếu có nhiễm khuẩn.

Chưa có dữ liệu về việc dùng AEROFOR 100 HFA trong điều trị cơn hen cấp. Cần khuyên bệnh nhân luôn mang theo thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh. Bệnh nhân nên ghi nhớ dùng AEROFOR 100 HFA hàng ngày như đã được kê toa ngay cả khi không có triệu chứng.

Không nên khởi đầu điều trị khi bệnh nhân đang ở trong đợt kịch phát hen.

Cũng như các trị liệu đường hít khác, co thắt phế quản kịch phát có thể xảy ra với triệu chứng thở khò khè tăng lên đột ngột sau khi hít thuốc. Lúc đó, nên ngưng dùng AEROFOR 100 HFA; nên đánh giá lại việc điều trị và thay thế bằng liệu pháp khác nếu cần thiết.

Các tác động toàn thân có thể xảy ra khi dùng bất kỳ corticosteroid đường hít nào, đặc biệt khi dùng liều cao trong một thời gian dài. Các tác động này ít xảy ra khi dùng corticosteroid đường hít so với khi dùng corticosteroid uống. Các tác động toàn thân có thể xảy ra bao gồm: ức chế tuyến thượng thận, chậm phát triển ở trẻ em và trẻ vị thành niên, giảm đậm độ chất khoáng của xương, đục thủy tinh thể và Tăng nhãn áp.

Chiều cao của trẻ em đang điều trị dài bạn với cortieosteroid đường hít được khuyến cáo nên theo dõi thường xuyên. Nếu có tình trạng chậm phát triển, việc điều trị nên được đánh giá lại nhằm mục đích giảm liều corticosteroid đường hít. Lợi ích của việc điều trị bằng corticosteroid và nguy cơ chậm phát triển có thể xảy ra phải được cân nhắc cẩn thận. Ngoài ra, cần xem xét đến việc chỉ dẫn bệnh nhân đến các bác sĩ chuyên khoa hộ hấp nhi.

Một số ít dữ liệu từ các nghiên cứu dài hạn đã gợi ý rằng hầu hết trẻ em và trẻ vị thành niên điều trị bằng corticosteroid đường hít cuối cùng sẽ đạt được chiều cao mục tiêu khi trưởng thành. Tuy nhiên, người ta đã ghi nhận có sự giảm phát triển nhẹ và tạm thời lúc đầu (khoảng 1 em). Điều này thường xảy ra trong năm điều trị đầu tiên.

Các nghiên cứu dài hạn về budesonid đường hít trên trẻ em ở liều trung bình 400 mcg (liền chuẩn độ) hoặc người lớn ở liều trung bình 800 mcg (liều chuẩn độ) đã không cho thấy có bất kỳ tác động đáng kể trên mật độ khoáng của xương. Chưa có thông tin về tác động của thuốc ở các liều cao hơn.

Nếu có tình trạng chậm phát triển và để giảm thiểu nguy cơ toàn thân có thể có, việc xem xét lại trị liệu và điều chỉnh liều corticosteroid đường hít đến liều thấp nhất mà vẫn duy trì việc kiểm soát hiệu quả là rất quan trọng.

Nếu có bất kỳ lý do nào cho thấy chức năng tuyến thượng thận bị suy giảm khi điều trị bằng steroid toàn thân trước đó, bệnh nhân nên được chú ý khi chuyển sang dùng AEROFOR 100 HFA.

Lợi ích của việc điều trị bằng budesonid đường hít là thường làm giảm thiểu nhu cầu dùng steroid đường uống, nhưng ở bệnh nhân chuyển từ steroid đường uống có thể vẫn còn nguy cơ suy giảm dự trữ tuyến thượng thận trong một thời gian đáng kể. Những bệnh nhân đã cần dùng liệu pháp corticosteroid liều cao khẩn cấp trước đây hoặc khi dùng liều cao corticosteroid đường hít trong thời gian dài, đặc biệt khi cao hơn liều khuyến cáo có thể vẫn còn có nguy cơ. Việc dùng thêm corticosteroid toàn thân nên được xem xét trong các thời kỳ stress hoặc phẫu thuật chọn lọc.

Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm Candida hầu họng, bệnh nhân nên được chỉ dẫn súc miệng bằng nước rồi nhổ ra sau mỗi lần hít.

Nên tránh điều trị đồng thời với ketoconazol hay các chất ức chế CYP3A4 mạnh. Nếu không thể tránh được, khoảng cách giữa các lần dùng các thuốc có tương tác với nhau nên kéo dài càng lâu càng tốt.

AEROFOR 100 HFA nên được dùng thận trọng đối với bệnh nhân nhiễm độc giáp, u tế bào ưa crôm, đái tháo đường, giảm kali máu chưa điều trị, bệnh cơ tim phì đại tắt nghẽn, hẹp động mạch chủ dưới van vô căn, tăng huyết áp nặng, phình mạch hay các rồi loạn tim mạch trầm trọng khác như là bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh hoặc suy tim nặng.

Thận trọng khi điều trị ở bệnh nhân quá mẫn với tác dụng của thuốc, đặc biệt người cường tuyến giáp, bệnh tim mạch như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp tim hay tim đập nhanh, bệnh nghẽn mạch kể cả xơ cứng động mạch, tăng huyết áp hoặc phình động mạch.

Nên đánh giá lại nhu cầu và liều corticosteroid đường hít ở bệnh nhân lao phổi thể tiến triển hoặc tiềm ẩn, nhiễm nấm và vi-rút đường hô hấp.

Khả năng hạ kali máu nặng có thể xảy ra khi dùng liều cao chất chủ vận bêta-2. Dùng đồng thời chất chủ vận bêta-2 với những thuốc gây hạ hoặc có khả năng gây hạ kali máu như dẫn xuất xanthine, steroids và thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác động hạ kali máu do dùng chất chủ vận bêta-2. Nên đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân hen không ổn định đang dùng các liều thuốc giãn phế quản cắt cơn khác nhau, ở bệnh nhân hen nặng cấp vì các nguy cơ phối hợp có thể gia tăng do giảm oxy và ở bệnh nhân có các tình trạng bệnh khác khi khả năng xảy ra phản ứng ngoại ý hạ kali huyết gia tăng. Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong suốt các tình trạng này.

Giống như các chất chủ vận bêta-2, nên xem xét đến việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiêu đường.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY

AEROFOR 100 HFA không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

Nguyên tắc chung là nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy hạ. Formoterol có thể gây loạn nhịp tim, tăng huyết áp nặng. Nên dùng liều budesonid thấp nhất có hiệu quả để duy trì sự kiểm soát hen (suyễn) tốt.

Người ta vẫn chưa biết formoterol hay budesonid có vào sữa mẹ hay không. Vì vậy nên ngừng cho con bú khi người mẹ đang dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Ketoconazol 100 mg, 1 lần/ngày làm tăng nồng độ trong huyết tương của budesonid uống (liều đơn 3 mg) trung bình 6 lần khi dùng đồng thời. Khi ketoconazol được dùng 12 giờ sau khi dùng budesonid, nồng độ budesonid trung bình tăng lên 3 lần. Chưa có thông tin về tương tác này đối với budesonid hít, nhưng người ta cho là có sự tăng rõ nồng độ thuốc trong huyết tương. Vì chưa  có thông tin về liều dùng, nên tránh phối hợp các thuốc trên. Nếu không thể tránh được, khoảng cách giữa các lần dùng ketoconazol và budesonid nên kéo dài càng lâu càng tốt. Cũng nên xem xét đến việc giảm liều budesonid. Các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác cũng làm tăng rõ nồng độ budesonid trong huyết tương.

Thuốc chẹn bêta có thể làm giảm hoặc ức chế tác động của formoterol. Vì vậy, AEROFOR 100 HFA không nên dùng với thuốc chẹn bêta (kế cả thuốc nhỏ mắt) trừ phi có lý do thuyết phục. Dùng đồng thời với quinidin, disopyramid, procainamid, phenothiazin, thuốc kháng histamin (terfenadin), IMAO và chất chống trầm cảm 3 vòng có thể làm kéo dài khoảng QTc và gia tăng nguy cơ loạn nhịp thật. Hơn nữa, L-Dopa, L-thyroxin, oxytocin và rượu có thể ảnh hưởng tính dung nạp của tim đối với thuốc cường giao cảm bêta-2.

Dùng đồng thời với IMAO kể cả những tác nhân có đặc tính tương tự như furazolidon và procarbazin có thể thúc đẩy phản ứng tăng huyết áp.

Tăng nguy cơ loạn nhịp tìm ở bệnh nhân đang vô cảm với hydrocarbon halogen hóa. Dùng đồng thời với các thuốc cường giao cảm bêta khác có thể có tác động cộng hợp mạnh.

Giảm kali máu có thể làm tăng khuynh hướng loạn nhịp tim ở bệnh nhân điều trị bằng glycosides tim.

Budesonid không cho thấy có tương tác với các thuốc khác dùng để điều trị hen (suyễn).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Vì AEROFOR 100 HFA chứa cả hai chất budesonid và formoterol, có thể xảy ra các tác động không mong muốn tương tự như đã được báo cáo đối với các chất này. Người ta không thấy có sự tăng tần suất tác động ngoại ý khi dùng đồng thời cả hai chất trên. Phản ứng ngoại ý liên quan đến thuốc thường gặp nhất là những phản ứng phụ có thể dự báo trước về mặt dược lý học khi dùng chất chủ vận bêta-2 như run rẩy và hồi hộp. Các tác dụng không mong muốn này thường nhẹ và biến mất sau vài ngày điều trị.

Cũng như các điều trị dạng hít khác, co thắt phế quản kịch phát có thể xảy ra ở những trường hợp rất hiếm.

Tác dụng toàn thân của corticosteroid đường hít có thể xảy ra khi dùng liều cao trong một thời gian dài.

Việc điều trị bằng chất chủ vận beta-2 có thể làm tăng nồng độ insulin mau, axit béo tự do, glycerol và các thể cetone.

Dưới đây là các phản ứng ngoại ý có liên quan đến budesonid hoặc formoterol:  

Thường gặp (> 1⁄100, < 1⁄10):

Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu.

Hệ tim mạch: Hồi hộp.

Hệ cơ xương: Run rẩy.

Hệ hô hấp: Nhiễm Candida ở hầu họng, kích ứng nhẹ tại họng, ho, khan tiếng.

Ít gặp (> 1/1000, < 1/100):

Hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh.

Hệ cơ xương: Co rút cơ.

Hệ thần kinh trung ương: Kích động, bồn chỗn, nóng nảy, buồn nôn, choáng váng, rối loạn giấc ngủ.

Da: Vết bầm da.

Hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1000):

Da: Ngoại ban, nổi mè đay, ngứa, viêm da, phù mạch.

Hệ hô hấp: Co thắt phế quản.

Chuyển hóa: Hạ kali máu.

Hệ tim mạch: Run nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất, ngoại tâm thu.

Rất hiếm (< 1/10000):

Chuyển hóa: Tăng đường huyết, dấu hiệu hay triệu chứng về tác dụng glucocorticosteroid toàn thân (bao gồm thiểu năng tuyến thượng thận).

Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, rối loạn hành vi (chủ yếu ở trẻ em).

Hệ thần kinh trung ương: Rối loạn vị giác.

Hệ tim mạch: Cơn đau thắt ngực, dao động huyết áp.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU

Quá liều formoterol sẽ dẫn đến các tác động điển hình của chất chủ vận beta-2: run rấy, nhức đầu, hồi hộp. Các triệu chứng ghi nhận từ những trường hợp cá biệt như nhanh nhịp tim, tăng đường huyết, hạ kali huyết, đoạn QTc kéo dài, loạn nhịp tim, buồn nôn và nôn. Có thể chỉ định dùng các điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng, khi cần thì dùng thuốc an thần, chống loạn nhịp. Liều 90 mcg dùng trong 3 giờ ở bệnh nhân tắc nghẽn phế quản cấp cũng không cần lo ngại về mặt an toàn.

Những triệu chứng quá liều Budesonid gồm kích thích và cảm giác bỏng rát ở niềm mạc mũi, hắt hơi, nhiễm nấm Candida trong mũi và họng, loét mũi, chảy máu cam, số mũi, nghẹt mũi, nhức đầu. Khi dùng quá liều, có thể xảy ra tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận; trong những trường hợp này, cân nhắc để quyết định tạm ngừng hoặc ngừng hẳn corticosteroid.

Nếu trị liệu bằng AEROFOR 100 HFA phải ngưng do quá liều thành phần formoterol trong thuốc, phải xem xét đến trị liệu bằng corticosteroid đường hít thích hợp.

ĐÓNG GÓI: Hộp 1 ống hít 120 liều.

BẢO QUẢN: Dưới 30°C. Không đông lạnh.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc khi đã hết hạn sử dụng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến Bác sĩ.

Giữ thuốc ngoài tầm với của trẻ em.

Nhà sản xuất: Midas Care Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

B-16, MIDC, Waluj, Aurangabad 431 136, Ấn Độ.