Aerius là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Aerius
Giá kê khai 9521
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Desloratadine  -  5mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.

27/F., Caroline Center, Lee Gardens Two, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay Hong Kong
Công ty Sản Xuất

Schering-Plough Labo N.V.

Industriepark 30, 2220, Heist-op-den-Berg Bỉ
Ngày kê khai 12/10/2018
Đơn vị kê khai Công ty TNHH một thành viên Vimedimex Bình Dương
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên

Viên nang Cefixime 200 mg

BROSPECTA – 200

Thành phần: Mỗi viên nang chứa:

BROSPECTA 200: Cefixime trihydrat USP tương đương Cefixime 200mg.

Tá dược: Dibasic canxi phosphat khan, aerosil, talc, magnesi stearat, natri lauryl sulfat.

Phân loại dược lý học: kháng sinh

Dược lực học:

Vi sinh học: Cũng như đối với các cephalosporin khác, tác dụng diệt khuẩn của Cefixime do ức chế sự tổng hợp thành tế bào. Cefixime có độ ổn định cao với sự có mặt của các enzyme beta-lactamase. Kết quả là nhiều vi khuẩn kháng penicillin và một số cephalosporin do sự có mặt của beta-lactamase có thể nhạy cảm với cefxime.

Vi khuẩn gram dương: S. pneumoniae, S. pyogenes.

Vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae (các chủng sinh và không sinh beta-lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (hầu hết là các chủng sinh beta-lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng sinh va không sinh penicilinase).

Dược động học:

Cefixime, khi uống hấp thu khoảng 40 đến 50% khi dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Tuy nhiên thời gian đạt được sự hấp thu tối đa là khoảng 0,8 giờ khi uống trong bữa ăn. Liều duy nhất 200mg Cefixime gây ra nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh xắp xỉ 2mcg/ml.

Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được từ 2 - 6 giờ sau khi uống liều duy nhất 1 viên nén 200 mg, hoặc liều duy nhất I viên nén 400mg hoặc 400mg địch treo Cefixime.

Khoảng 50% liều hấp thu được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu trong 24 giờ.

Chỉ định và cách dùng:

Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng gây ra bởi Escherichia coli và Proteus mirabilis.

Viêm tai giữa gây bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis va S. pyogenes. Viêm họng và viêm amidan, gây ra bởi S. pyogenes.

Viêm phế quản cấp và các đợt cấp của viêm phế quản mãn gây ra bởi Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae. Bệnh lậu không biến chứng gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae.

Chống chỉ định

Chông chỉ định Cefixime cho các bệnh nhân được biết có dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Phản ứng có hại/ tác dụng phụ:

Dạ dày - ruột: ỉa chảy, phân lỏng, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn và non.

Phản ứng mẫn cảm: Phát ban ở da. mày đay, sốt do thuốc và ngứa. Ban đỏ nhiều dạng, hội chứng Steven - Johnson, các phản ứng giống như bệnh huyết thanh đã dược báo cáo.

Gan: Tăng thoáng qua SGPT, SGOT và phosphatase kiềm.

Thận: Tăng thoáng qua BUN hay creatinine.

Thần kinh trung ương: Đau đầu hay chóng mặt.

* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng/cảnh báo:

Trước khi điều trị với Cefixime cần phải thận trọng xác định xem trước đây bệnh nhân có các phản ứng mẫn cảm với các cephalosporin, các penicillin hay với các thuốckhác. Nếu dùng chế phẩm này cho bệnh nhân mẫn cảm với penicillin, phải rất thận trọng vì sự mẫn cảm chéo giữa các kháng sinh nhóm beta lactam đã được chứng minh rõ ràng bằng tài liệu và có thể xảy ra tới 10% bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Cefixime cần phải ngừng thuốc. Phản ứng mẫn cảm cấp nghiêm trọng yêu cầu phải điều trị với epinephine và các biện pháp cấp cứu khác, bao gồm thở ôxy, truyền dịch, tiêm truyền các kháng histamin, corticosteroid, các amin gây tăng huyết áp và kiểm soát đường hô hấp, khi có chỉ định lâm sàng.

Tương tác thuốc:

Cần thận trọng khi dùng đông thời cefixime với thuốc chống đông máu vì cefixime có thể làm tăng thời gian prothrombin.

Sử dụng lúc có thai:

Không có đầy đủ số liệu có đối chứng trên phụ nữ có thai. Từ các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật không phải luôn luôn có thể tiên đoán được đáp ứng của người nên chỉ sử dụng thuốc trong thời kỳ có thai nếu thật cần thiết.

Lúc cho con bú: Cefixime chưa được biết đến có thải trừ qua sữa người hay không. Nên xem xét ngừng cho con bú tạm thời trong thời gian dùng thuốc.

Liều lượng và cách dùng:

Người lớn: Liều đề nghị của Cefñxime là 400mg mỗi ngày. Liều này có thể dùng dưới dạng viên nén 400 mg mỗi ngày hoặc viên nén 200 mg mỗi 12 giờ.

Đề điều trị nhiễm lậu cầu, cổ tử cung/ niệu đạo không có biến chứng chỉ cần liều duy nhất 400mg.

Trẻ em: Liều đề nghị là 8 mg/kg/ngày dạng hỗn dịch. Có thể dùng một lần/ ngày hoặc chia làm 2 lần, tức là 4 mg/kg mỗi 12 giờ.

Quá liều, triệu chứng, chống độc:

Có thể chỉ định rửa dạ dày. Không có cách giải độc đặc hiệu. Cefixime không loại khỏi tuần hoàn một cách đáng kể bằng cách thẩm tách máu hoặc thẩm tách màng bụng. Một số phản ứng bất lợi ở lượng nhỏ người lớn tình nguyện khoẻ mạnh nhận liều lên tới 2g Cefixime không khác so với các bệnh nhân điều trị với liều đề nghị.

Bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30C, tránh ánh sáng.

Trình bày: Hộp chứa 02 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

* Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng.

* Đọc kỹ hướng dân sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

* Thuốc này chỉ được bán theo đơn của thầy thuốc.

Sản xuất bởi:

MICRO LABSLIMITED

No.121 -124, Phase-IV K.I.AD. B., Bommasandra Industrial Area, Bangalore - 560 099, Ấn Độ.