Abitrax là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Abitrax
Giá kê khai 52000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Ceftriaxone (dưới dạng Ceftriaxone natri) -  1g
Dạng Bào Chế

Bột pha tiêm

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

S.I.A. (Tenamyd Canada) Inc.

242, Varry Street, St. Laurent, Quebec, H4N1A3 Canada

 

Công ty Sản Xuất

Laboratorio Farmaceutico C.T.s.r.l.

Via Dante Alighieri 71, 18038 Sanremo (IM) Ý

Ngày kê khai 28/09/2015
Đơn vị kê khai Công ty CPDP Tenamyd
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml

RThuốc bán theo đơn                               Hướng dẫn sử dụng thuốc

Eyrus ophthalmic ointment

(Polymyxin B sulfate, Neomycin sulfate, Dexamethasone)

Thuốc mỡ tra mắt

• Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

• Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

• Thông báo cho bảc sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

• Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

• Không dùng thuểc quá hạn in trên bao bì.

Thuốc mỡ tra mắt Eyrus là một chế phẩm tra mắt có sự kết hợp phù hợp hai kháng sinh có phổ kháng khuẩn khác nhau và một corticosteroid. Eyrus điều trị và phòng ngừa có hiệu quả nhiều dạng nhiễm khuẩn khác nhau ở vùng giác mạc, kết mạc và các rối loạn về mắt không có mù.

[Thành phần]

Mỗi tuýp thuốc mỡ tra mắt Eyrus 3,5 g chứa 21.000 IU polymyxin B sulfate (KP), 12,25 mg (hiệu lực) neomycin sulfate (KP), và 3,5 mg dexamethasone (KP) là các hoạt chất.

Tá dược: Anhydrous liquid 1 anoline, liquid paraffin, white petrolatum.

[ Dạng bào chế ]

Thuốc mỡ tra mất màu trảng đến vàng nhạt chứa trong tuýp.

[ Cơ chế tác dụng ]

3. Dược lực học:

d. Polymyxin là nhóm nhũng chat kháng sinh có mối liên hệ chặt chẽ do các chùng Bacillus polỵmyxa tạo nên. Họạt tính kháng khuẩn của Polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm, gồm Enterobacter, E.coli, Klebsiella, Salmonella, Pasteurella, Bordetella, Shigella và Pseudomonas aeruginosa. Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.

Kháng thuốc: Vi khuẩn phát triển mức độ kháng thuốc khác nhau với Polymyxin B. Có sự kháng chéo hoàn toàn giữa các dẫn chất của colistin (polymyxin E) và Polymyxin B, nhưng không thay có tư liệu về sự kháng chéo giữa các polymyxin và các kháng sinh khác. Trong báo cáo ASTS (1997-2000), không thấy có dữ liệu về tỷ lệ kháng của vi khuẩn với Polymyxin B ở Việt Nam.

e. Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin sulfat. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin: Staphylococcus aureus, E.coli, Heamophilus influenza, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại. Neomycin không có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa, Serratia marescens, Streptococci bao gồm cả Streptococcus pneumonia hoặc Streptococcus tan máu. Đã có thông báo kháng thuốc tương đối rộng, trong đó điển hình là các tụ cầu Staphylococcus, một số dòng Salmonella, Shigella và E.coli. Sự kháng chéo với kanamicin, framycetin và paromomycin đà xay ra.

f. Dexamethasone là fluomethylpredmsolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một so tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethasone có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chổng dị úng và ức che miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng diện giải thì rất ít. Về hoạt động chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortisone 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Vì dexamethasone ức chế cơ chế miễn dịch chống lại vi khuẩn nên việc dùng đồng thời dexamethason với các thuốc kháng sinh là cần thiết khi sự ức chể này xảy ra đáng kể về mặt lâm sàng. Dexamethasone có tác dụng nhanh trong các trường họp xung huyết hoặc kích ứng bán phần trước của mắt.

4. Dược động học: Thuốc được dung nạp tốt và hấp thu tốt vào thuỳ dịch.

[Chi định]

Thuốc mỡ tra mắt Eyrus được chỉ định để điều trị viêm kết mạc, viêm bờ mi và viêm giác mạc gây ra do các chủng vi sinh vật nhạy cảm với polymyxin B sulfate và neomycin
sulfate.

* Nếu sử dụng cho những mục đích khác ngoài các chỉ định ở trên, thuốc này có thể gây ra các phản ứng phụ.

[ Liều lượng và cách dùng]

Bôi một lượng nhò thuốc này vào túi kết mạc 3-4 lần/ngày hoặc dùng đồng thời với dung dịch nhò mắt lúc đi ngủ.

* Cách dùng: Sau khi bôi một lượng nhỏ thuốc vào bên trong mí mắt dưới, nhắm mắt lại và dưa nhãn cầu về mọi hướng để thuốc lan rộng. 

* Khuyến cáo bôi thuốc cách mắt ít nhất 5 mm để tránh tiếp xúc với đầu tuýp thuốc.

* Nên loại bó thuốc đã hết hạn.

* Thuốc này chi nên dược sứ dụng bời một người.  

[Chống chỉ định ]

Chống chỉ định dùng thuốc mỡ tra mắt Eyrus cho những bệnh nhân sau đây:

1) Viêm giác mạc nông do herpes simplex (viêm giác mạc dạng đuôi gai): Bệnh nhân bị các bệnh khác nhau ở giác mạc và kết mạc do virus bao gồm cả bệnh đậu mùa và thủy dậu

2) Bệnh nhân bị nhiễm khuân mắt do mycobacterium và bệnh nấm ở cấu trúc mắt

3) Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn mắt gây ra do mốc và vi khuẩn lao

4) Bệnh nhân hoặc gia đình có tiền sử về glaucoma

5) Trẻ sơ sinh

6) Bệnh nhân bị tổn thương và loét giác mạc

7) Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào cùa thuốc này

8) Khi dị vật giác mạc được lấy ra không đứng cách

[Cảnh báo và Thận trọng]

 1. Phản ứng không mong muốn 

1) Những thành phần kháng khuẩn và corticosteroid của thuốc này có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Ở bệnh nhân bị bệnh về mắt gây mòng giác mạc và cùng mạc, thuốc này có thể gây thủng giác mạc và cùng mạc.

2) Tăng áp suất trong mãt có thê xảy ra.

3) Sử dụng kéo dài thuốc này có thể dẫn đến glaucoma và hình thành đục thủy tinh thể dưới bao sau kèm theo các tổn thương ở dây thần kinh thị giác, thị trường và thị lực.

4) Sử dụng kéo dài thuốc này có thể dẫn đến các tổn thương nhiễm khuẩn mắt thứ phát và nhiễm nấm giác mạc dai dẳng do sự ức chế đáp ứng miễn dịch của vật chủ gây ra bởi thành phần corticosteroid trong thuốc này.

5) Chậm lành vết thương có thể xảy ra.

6) Trong rối loạn cấu trúc mat do viêm mù cẩp, corticosteroid có thể che lấp hoặc làm cho nhiễm khuẩn nặng thêm.

2. Thận trọng chung

1) Nên tháo kính sát tròng ra trước khi sử dụng thuốc này.

2) Nếu dùng thuốc này trong 10 ngày hoặc lâu hơn, cần theo dõi liên tục áp suất trong mắt ngay cá ở bệnh nhi hoặc bệnh nhân không hợp tác.

3) Để phòng ngừa nhiễm khuẩn tái phát, nên tiếp tục điều trị vài ngày ngay cả sau khi các triệu chứng đã giảm bớt. Tuy nhiên, tồng thời gian sừ dụng không nên quá 14 ngày.

4) Nếu không quan sát thấy dấu hiệu giảm triệu chứng sau 7-8 ngày khởi đầu sừ dụng thuốc này, nên ngừng thuốc và xem xét dùng các trị liệu khác.

5) Sử dụng kết hợp thuốc gồm corticosteroid và kháng sinh có thể gây ra nhiễm khuẩn thứ phát. Dùng kéo dài corticosteroid có thể dẫn đến nhiễm nấm giác mạc. Nếu loét giác mạc dai dẳng ở vị trí dùng corticosteroid, nên nghi ngờ nhiễm nấm.

6) Vi nhiễm virus thủy dậu hoặc sởi đặc biệt là trong khi dùng thuốc này có thể dẫn đến tiến triển gây từ vong, cần phải thận trọng như sau:

* Kiểm tra xem các bệnh nhân có tiền sừ bệnh thủy đậu hoặc sởi không và họ có được chừng ngừa thủy đậu hoặc sởi không trước khi dùng thuốc này.  

* Đối với những bệnh nhân không có tiền sừ bệnh thủy đậu hoặc sởi, cần tiến hành chăm sóc và theo dõi dặc biệt để phòng ngừa nhiễm virus thùy đậu hoặc sời. Nên khuyên những bệnh nhân nghi ngờ bị nhiễm virus và những người bị nhiễm virus đến gặp bác sĩ và cần được khởi đầu điều trị thích hợp ngay lập tức.

*Vì các bệnh nhân có tiền sử bệnh thủy đậu hoặc sởi và những người đã được chừng ngừa các bệnh này cũng có thể có khá năng mắc bệnh thủy đậu hoặc sởi trong khi sử dụng thuốc này, cần thận trọng khi dùng,

3. Sử dụng ờ phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

1) Độ an toàn của thuốc này ở bệnh nhân mang thai chưa được xác định. Vì vậy, chi dùng thuốc này trong thai kỳ hoặc cho phụ nữ có khả năng mang thai khi lợi ích dự kiến được đánh giá vượt quá nguy cơ có thể xãy ra.

2) Mặc dù chưa rõ có phải thuốc này đi vào sữa mẹ hay không, độ an toàn cùa thuốc đối với trẻ nhỏ chưa được xác định khi dùng thuốc ở bà mẹ cho con bú. Không nên dùng thuốc này đối với bà mẹ cho con bú. Nếu không thể tránh được việc dùng thuốc này ở bà mẹ cho con bú, nên ngừng cho con bú. 

4. Tác dộng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Sử dụng thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hay các hoạt động có khả năng gây nguy hiếm khác do thuốc có thể gây mờ mắt.

5. Tương tác thuốc

Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrine, aminoglutethimid Có thể làm tăng thanh thải corticosteroid,

- Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.

- Hiệu lực của các dẫn chất cumarin chống dông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticoid.

- Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đồng thời với corticoid.

- Các thuốc lợi tiếu làm giảm kali huyết (ví dụ thiazid, furosemid) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giam kali huyết của glucocorticoid.

- Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.

- Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrynic, furosemid làm tăng khả năng gây độc với thận và thính giác.

- Neomycin có thể làm tăng tác dụng chống đông cùa cumarin bằng cách giảm dự trữ vitamin K.

- Dùng đồng thời neomycin với tác nhân ức chế thần kinh - cơ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh-cơ và dẫn đến liệt hô hấp. Do vậy, tránh dùng neomycin cho người bệnh đang dùng các thuốc này hoặc người bệnh bị nhược cơ.

6. Thận trọng khi dùng

1) Thuốc này chì dùng để tra mắt.

2) Khi bôi thuốc này vào mắt, cẩn thận trọng tránh để đầu tuýp thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt.

3) Thuốc này chi nên được sử dụng bởi một người để phòng ngừa nhiễm bẩn thuốc.

7. Thận trọng khi bảo quản

1) Thuốc này cần được bảo quản ở nơi khô mát tránh ánh nắng trực tiếp, với nắp được đậy kín.

2) Thuốc này cằn được bào quản trong bao bì gốc để tránh sử dụng sai và để duy trì chất lượng thuốc.

[Quá liều và cách xứ lý] 

Quá liều thuốc hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp nghi quá liều, hãy rửa mắt bằng nước và gọi cấp cứu y tế gần nhất. Nếu giọt thuốc đã bị hấp thụ, bệnh nhân cần được cung cấp nhiều dịch và gọi trợ giúp.

[Đóng gói] 

Thuốc mỡ tra mắt Eyrus được đóng gói trong tuýp nhôm chứa 3,5 g thuốc. Hộp 1 tuýp 3,5 g. 

[Bảo quản]

Thuốc mỡ tra mắt Eyrus cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì kín.

[Hạn dùng]

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

02 tháng từ khi mờ nap tuýp.

Sản xuất bởi Samil Pharm. Co., Ltd

BI 1-6 Banwol Industrial Complex

772-1, Wonsi-Dong, Ansan-Si, Gyeonggi-Do, Korea