Aecysmux là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Aecysmux
Giá kê khai 400
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Acetylcystein  -  200 mg
Dạng Bào Chế

Viên nang cứng

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam
Ngày kê khai 24/09/2015
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên. Chai 100 viên

           

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

AECYSMUX®

Viên nang cứng

THÀNH PHẦN

Acetylcystein: 200 mg

Tá dược vừa đủ: 1 Viên

(Tá dược gồm: Tinh bội tiên hồ hóa, đường trắng, natri chat, acid citric monohydrat, silicon dioxyd).

DẠNG BÀO CHẾ: viên nang cứng

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Chai 100 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên.

CHỈ ĐỊNH

Acetylcystein dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ, trị rối loạn về chất tiết phế quản trong viêm phế quản cấp và cơn cấp của viêm phế quản mãn tính. Acetylcystein dùng giải độc trong quá liều paracetamol.

CÁCH  DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

AECYSMUX®200 mg được dùng bằng đường

Tiêu chất nhầy: Người lớn: 200 mg (1 viên) x 3 lần/ngày. Trả em từ 2 đến 6 tuổi: 200 mg (1 viên) x 2 lần/ngày. Giải độc quá liều paracetamol: Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với acetylcystein hay bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân hen hay có tiền sử co thắt phế quản. Trẻ em dưới 2 tuổi.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng, nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta - 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin ) và phải ngừng acetylcystein ngay. Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy - hóa. Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giâm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein. Acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và với cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó. Dung dịch natri acetylcystein tương kỵ về lý và/hoặc hóa học với các dung dịch chứa penicilin, oxacilin, oleandomycin, amphotericin B, tetracyclin, erythromycin, lactobionat, hoặc natri ampicilin. Khi định dùng một trong các kháng sinh đó ở dạng khí dung, thuốc đó phải được phun mù riêng. Dung dịch acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và hydrogen peroxyd.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp: ADR > 1/100. Buồn nôn, nôn.

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100. Buồn ngủ, nhức đầu,ù tai. Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều. Phát ban, mày đay.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000 Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thần. Sốt, rét run.

Cách xử trí: Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc. Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 - 0,5 ml dung dich 1/1000) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta - adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon. Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả dị ứng trên cơ sở giải phóng histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy ra tới 3% số người tiềm tĩnh mạch.

Acetylcystein để điều trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần chú ý dùng kháng histamin để phòng phản ứng đó.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

DƯỢC LỰC HỌC

Acetylcystein (N - acetylcystein) là dẫn chất N - acetyl của L - cystein , một amino- acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trongmucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

Acetylcystein cũng được dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt. Acetylcystain dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liểu paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ gluthation của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid va sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp gluthation và do đó a Acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau khi quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi uống acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa, Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200-600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Quá liều có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Tử vong đã xảy ra ở ngoài bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Rửa dạ dày hoặc gây nôn. Sau đó dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy để hạn chế hấp thu thuốc.

BẢO QUẢN: Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn cơ sở

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XỈN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC