Hovitec là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hovitec
Giá kê khai 24808
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Thiamine hydrochloride  - 3 mg
  • Retinol tổng hợp đậm đặc - 4000 IU
  • cholecalciferol - 400 IU
Dạng Bào Chế Sirô
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 60ml
Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn NSX
Công ty Đăng ký

Raptakos, Brett & Co., Ltd.

Dr. Annie Besant road, Worli , Mumbai-400 030 Ấn Độ
Công ty Sản Xuất

Raptakos, Brett & Co., Ltd.

66, Velacheri Road, Chennai 600 042 Ấn Độ
Ngày kê khai 23/04/2013
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 60ml

                                   HOVITEC xi-Rô
                                                DÀNH CHO TRẺ EM

THÀNH PHẦN: Mỗi 5 ml có chứa:
                                                                              4.000 IU

  Retinol tổng hợp đậm đặc (dạng dầu)  B.P.
  Cholecalciferol (Vit. D3)
Tocopheryl acetat
Acid Ascorbic
Thiamin HCI
Riboflavin
Pyridoxin HCI
Nicotinamid
D-Panthenol
Cyanocobalamin
(Có thêm lượng thừa thích hợp)
BP,
BE.
B.P.
B.P.
B.P.
B.P.
B.P.
B.P.
BP,
400 IU.
5 mg
50 mg
3 mg
1,2 mg
1 mg
25 mg
5 mg
3 mcg

Tá dược: Glucose lỏng, Sucrose, Acacia, Glycerol, Dầu dừa, Sodium Benzoate, Methylparaben, Propylparaben, Saccharin Sodium, Sodium Hydroxide, Disodium Edelale, Propyl Gallae, Butylated Hydroxyanisole, Sodium lauryl sulphate, Tinh dầu chanh, Nước cất.

LẮC ĐỀU TRƯỚC KHI DÙNG.

DƯỢC LÝ: Vitamin A đậm đặc (dạng đầu) tan trong chất béo, cần cho thị lực và sự tăng trưởng. Cholecalciferol (vitamin D3) cần cho sự hấp thu và sử dụng calci. Thiamin (vitamin B,) là thành phần của sinh tế nhóm B đóng vai trò sống còn trong chuyển hóa bột đường. Rihoflavine và nicofinamide thuộc sinh tố nhóm B có nhiệm vụ coenzym trong sự oxy hóa tế bào. D-panthenol cũng là thành phầncủa sinh tế nhóm B rất quan trọng trong sự chuyển hóa acid amin và acid béo. Pyridoxine quan trọng đối với chuyển hóa acid amin. Acid ascorbic (vitamin C) cần thiết cho sự tổng hợp khung collagen nội bào và là chất chống oxy hóa quan trọng. Tocopheryl acetate (vitamin E) cũng là chất chống oxy hóa quan trọng giúp cơ thể giải quyết các stress oxy hóa. Cyanocobalamin cần cho sự tạo máu và đóng vai trò quan trọng trong chức năng bình thường của não và hệ thần kinh.

CHỈ ĐỊNH: Phòng ngừa thiếu Vitamin A và Vitamin D ở trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, và bệnh nhân cao tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Tiên sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Ngộ độc vitamin D. Tăng calci máu. Tình trạng tăng vilamin A.

LIỂU VÀ CÁCH DÙNG: Trẻ em hơn 1 tuổi và người lớn: 5 ml (1 muỗng cà phê), mỗi ngày uống 1 lần hoặc chia làm hai liều.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Tác dụng phụ chỉ có khi dùng liều rất cao (Tham khảo mục “Quá liều” ở dưới).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

THẬN TRỌNG:
- Việc dùng lâu dài một lượng thừa các sinh tố tan trong chất béo có thể dẫn đến tình trạng thừa các loại sinh tố này.
- Không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn.

PHỤ NỮ MANG THAI:
- Uống quá nhiều vitamin A trong thời kỳ mang thai có thể làm lăng nguy cơ phát triển bẩt thường của em bé đang phát triển, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Phụ nữ đang mang thai không nên bổ sung liều vilamin A cao hơn 10.000 1U mỗi ngày.
- Liều hàng ngày của vitamin D cho phụ nữ đang mang thai là 400 IU.

PHỤ NỮ ĐANG CHO CON BÚ:
Trong giai đoạn đang cho con bú, phụ nữ nên bổ sung 4.000 - 4.330 IU vitamin A mỗi ngày. Liều hàng ngày của vitamin D cho phụ nữ đang cho con bú là 400 IU.

TÁC DỤNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
HOVITEC SYRUP không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
Neomycine, cholestyramine làm giảm sự hấp thu của vitamin A & D. Thuốc ngừa thai có thể làm tăng lượng vilamin A trong huyết tương. Dùng vitamin A cùng lúc với isotretinoin có thể gây tình trạng tăng vitamin A.
- Dùng vitamin D cùng lúc với phenobarbital hay/và phenytoin, corticosteroid cé thể làm giảm tác dụng của vilamin D.
- Dùng vitamin D cùng lúc với glycosid trợ tìm có thể làm tăng độc tính của glycosid.
- Vitamin E có thể làm giảm tác dụng của vitamin K nếu dùng chung
- Pyridoxin có thể làm giảm trầm cảm ở phụ nữ đang uống thuốc ngừa thai
- Nicotinamid có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế alpha adrenergic, insulin, và thuốc trị tiểu đường

QUÁ LIỂU 
Retinol (Vitamin A): 
Ngộ độc cấp vitamin A ở trẻ em có thể do uống liều cao (> 300.000 IU), thường do vô ý. Triệu chứng ngộ độc xảy ra sau 6 - 24 giờ do tăng áp nội sọ. Thường gặp ngủ gà, chóng mái, đau bụng, buồn nôn, ói mửa, dễ bị kích động và nhức đầu.

Ngộ độc mạn tính vitamin A ở trẻ lớn và người lớn thường xảy ra sau khi uồng liều cao hơn 100.000 IU mỗi ngày trong nhiều tháng. Người lớn uống hơn 4.500 IU mỗi ngày có thể bị loãng xương. Trẻ nhỏ được cho uống liều dư thừa (mỗi ngày 18.000 đến 60.000 IU) vitamin A loại có thể hòa trong nước có thể bị ngộ độc sau vài tuần. Triệu chứng
đầu tiên là tóc thưa và thô gãy, rụng lông mày, da khô nhám, mắt khô và nứt môi. Sau đó nhức đầu nhiều và suy nhược toàn thân. Có thể xuất hiện đau xương và khớp, nhất là ở người cao tuổi. Ở trẻ em, ngộ độc có thể gây ngứa, chán ăn, chậm lớn. Có thể có gan lách to.

Nếu ngưng dùng vitamin A, hầu hết các triệu chứng và dầu chứng ngộ độc mạn tính có thể đảo ngược và hồi phục hoàn toàn sau 1 đến 4 tuần. Tuy nhiên, khuyết tật thai ở bà mẹ dùng liều lớn vitamin A lại không đảo ngược được.

Cholecalciferol (Vitamin D):
Ở người lớn bình thường, dùng vitamin D hàng ngày liều cao hơn 50.000 IU có thể gây độc, nhất là ở bệnh nhân đang dùng digitalis. Ngộ độc cấp xảy ra khi dùng liều 600.000 đến 1.680.000 IU mỗi ngày trong từ vài ngày đến vài tháng. Một số trẻ em bị tăng động với liều nhỏ vitamin D. Triệu chứng ngộ độc vitamin D là biểu hiện của tăng
calci máu: ngủ gà, mệt mỏi, nhược cơ, nhức đầu, chán ăn, buồn nồn, ói mửa, táo bón hoặc tiêu chảy, chóng mặt, dễ kích động,...

Vitamin E: Liễu cao có thể gây đau bụng, tiêu chảy.

Pyridoxin (Vitamin B6) ding hàng ngày liều cao hơn 200 mg hơn 2 tháng có thể gây độc thần kinh ngoại biên (đi không bàn tay và bàn chân).

Nicofinamid liều mỗi ngày cao hơn 3.000 mg có thể xẩy đỏ ửng da, ngứa da, buồn nôn, ói mửa và rối loạn tiêu hóa.
Nhìn chung, việc điều trị quá liều thuốc này chỉ cần ngưng dùng, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: 60ml xi-rô trong lọ màu hổ phách
TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT: Tiêu chuẩn Nhà sản xuất
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Bảo quản dưới 25oC
HẠN DÙNG: Hai năm kể từ ngày sản xuất. Sau khi mở dùng ghi trên nhãn.

SẢN XUẤT BỞI
Raptakos, Brett & Co. Ltd.
66, Velacheri Road, Chennai - 600 042, INDIA
Tel: 91-44-2245 1236 /2245 1289 - Fax: 91-42: 2