Hoselium là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hoselium
Giá kê khai 1600
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Flunarizin (dưới dạng Flunarizin hydroclorid) - 5 mg
Dạng Bào Chế

Viên nang cứng

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

232 Trần Phú, Thanh Hoá Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Số 4 Đường Quang Trung - TP. Thanh HoáViệt Nam

Ngày kê khai 01/03/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược -VTYT Thanh Hóa Thephaco
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 10 viên

                                            TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
                                                      HOSELIUM 

Thành phần: Cho 1 viên nang cứng:
                     Flunarizin (Dưới dạng Flunarizin hydroclorid)..... 5mg
                     Tá dược viên                    vđ                                 1 viên
( Microcrystaline cellulose, tinh bột mì, Magnesi stearat, Povidon K30)

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Quy cách đóng gói: Hộp 5 vi x 10 viên.

Dược lực học:
- Tác dụng và cơ chế chính của thuốc: Thuốc cải thiện tuần hoàn não.
- Các tác động của Flunarizin dựa trên sự đối kháng có chọn lọc việc vận chuyển calci qua màng tế bảo cơ trơn mạch máu, hồng cầu và tế bào não.
- Flunarizin có tác động chọn lọc trên thành mạch máu mà không ảnh hưởng trương lực cơ.
- Flunarizin ức chế quá trình tạo khía của hồng cầu trên tổ chức bình thường và tổ chức thiếu máu cục bộ. Cơ chế này là dựa vào tác dụng ức chế của flunarizin trên luồng ion calci đi vào quá mức qua màng hồng câu. Nhờ vậy, duy trì được khả năng thay đổi hình dạng của hồng cầu. Flunarizin bình thường hóa tình trạng tăng độ nhớt gây ra do thiếu máu cục bộ mà không ảnh hưởng trên hematocrit hay độ nhớt huyết tương.
- Trên não: Bảo vệ tế bào não trước tình trạng thiếu máu cục bộ. Trong mọi tình trạng thiếu oxy nặng đo lường về mặt chức năng bởi điện não đồ, flunarizin bảo vệ được tế bào não tránh được tốn thương và chết tế bào. Tác dụng thuận lợi của flunarizin có thể được giải thích bằng hoạt tính đối kháng ion calci giúp làm bền vững màng tế bào.

Dược động học:
- Flunarizin hap thu tét qua đường uống.
- Nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2 - 8 giờ sau khi uống và giảm còn một nửa sau 24 giờ
- Hầu hết thuốc được thải ra trong vòng 2 ngày đầu, 50% theo phần, 20% theo nước tiểu.

Chỉ định:
- Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình do rối loạn chức năng hệ thống tiền đình, say tàu xe.
- Dự phòng chứng đau nửa đầu.

Chống chỉ định:
- Bệnh nhân không có khả năng cầm máu hoàn toàn sau khi bị xuất huyết nội so.
- Bénh nhân nhồi máu cơ tim cấp.
- Bệnh nhân bị parkinson.
- Bệnh nhân có triệu chứng trầm cảm, hoặc tiền sử bị bệnh trầm cảm.

Tác dụng không mong muốn
- Đối với hệ thần kinh: Buồn ngủ, có thể xuất hiện triệu chứng trầm cảm. Cần theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc. Nếu có triệu chứng trầm cảm phải ngừng thuốc
- Triệu chứng ngoại tháp: Những triệu chứng co giật, vận động chậm, liệt mặt, run từng cơn. Nếu thấy triệu chứng này xuất hiện phải ngừng thuốc ngay. Trường hợp nặng, dùng liệu pháp hỗ trợ thích hợp như dùng thuốc điều trị parkinson.
- Đối với gan: Cần theo dõi chức năng gan trong quá trình dùng thuốc. Nếu thấy triệu chứng bất thường phải ngừng thuốc.
- Đối với tiêu hóa: Tăng cân, khô miệng, táo bón, chán ăn, buồn nôn.
- Hiếm gặp: Chảy dịch ở núm vú

Tương tác thuốc:
- Liều ding can được điều chỉnh ở bệnh nhân khi dùng thuốc này đồng thời với thuốc điều trị cao huyết áp.
- Thận trọng khi dùng thuốc này đồng thời với rượu, thuốc ngủ hoặc thuốc giảm đau, an thần vì tác dụng an thần quá mức có thể xảy ra.

Sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Vì thuốc có tác dụng an thần và ngủ gà do đó không nên lái xe, vận hành máy móc thiết bị khi đang dùng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Thời kỳ mang thai: Không có bằng chứng về tác dụng độc cho phôi của flunarizin trên súc vật thí nghiệm. Tuy nhiên, nên cân nhắc giữa nguy cơ dùng thuốc và lợi ích điều trị trên phụ nữ có thai.
- Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần phải
dùng thuốc thì nên ngưng cho con bú.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Liều dùng và cách dùng:
- Dự phòng đau nửa đầu:
Liều khởi đầu: Uống vào buổi tối.
+ Bệnh nhân < 65 tuổi: 10 mg (2 viên)/ngày.
+ Bệnh nhân > 65 tuổi: 5 mg/ngày.
Nếu trong giai đoạn điều trị này, xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp, hoặc các tác dụng không mong muốn khác, nên ngừng điều trị. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điềutrị.
Điều trị duy trì: Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống trong 5 ngày với liều hàng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngừng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

- Chóng mặt: Liều hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là dưới 2 tháng.
- Đối với trường hợp say tàu xe: Uống 2 viên trước khi lên tàu, xe 15 phút.
- Liều lượng ở bệnh nhân suy gan: Vì thuốc được chuyển hóa với mức độ lớn ở gan nên cần điều chỉnh liều lượng ở các bệnh nhân này. Liều khởi đầu: 5 mg/ngày, uống vào buổi tối.

Thận trọng:
- Bệnh nhân bị gan và rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Flunarizin có thể làm gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng
parkinson, đặc biệt ở bệnh nhân dễ có nguy cơ như người già.
- Trong quá trình điều trị, khi thấy cảm giác mệt mỏi tăng lên thì phải ngưng sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí:
- Quá liều có thể gây an thần, kích động và nhịp tim nhanh. Trong trường hợp này dùng các biện pháp hỗ trợ như rửa dạ dày và nếu cần thiết có thể dùng than hoạt.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.


Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay của trẻ em

Tiêu chuẩn: TCCS

Nhà sản xuất và phân phối:
CÔNG TY CP DƯỢC VẬT TƯ Y TÉ THANH HOÁ
Địa chí: Văn phòng: 232 Trần Phú - Thành phố Thanh Hóa
Cơ sở sản xuất: Số 04 - Quang Trung - Thành phố Thanh Hoá
Điện thoại: (037)3852601 - Fax: (037) 3724853