Horompelin injection là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Horompelin injection
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Metoclopramide - 10mg/2ml
Dạng Bào Chế

Dung dịch tiêm

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống 2ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

USP 35

Công ty Đăng ký

Kwan Star Co., Ltd.

21F-1, No. 268, Sec. 1, Wen Hwa Road, Banciao Dist., New Taipei city 220 Taiwan
Công ty Sản Xuất

Oriental Chemical Works Inc.

No-12, Lane 195, Chung-Shan 2 Rd, Lu-Chou Dist, New Taipei City 247 Taiwan
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

                       THUỐC TIÊM HOROMPELIN

THÀNH PHẦN: mỗi ống tiêm (2ml) chứa:
Metoclopramide......................... 10mg 
Tá dược: Benzyl alcohol, nước cất pha tiêm vừa đủ.

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch tiêm

CHỈ ĐỊNH:
Thuốc dùng để điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, điều trị ung thư bằng hóa trị liệu và xạ trị gây nôn, nôn sau phẫu thuật, nôn do viêm dạ dày, do carcinoma dạ dày.
Thuốc ít tác dụng đối với nôn do say tàu xe.
Horompelin được sử dụng đối với chứng trào ngược dạ dày- thực quản hoặc ứ đọng dạ dày. Thuốc có thể dùng để giúp thủ thuật đặt ống thông vào ruột non được dễ dàng và làm dạ dày rỗng nhanh trong chụp X-quang.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Tổng liều hàng ngày không nên quá 0,5 mg/kg trọng lượng cơ thể.
Cần phải giảm liều trong các trường hợp suy gan, thận

Người lớn: tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch, mỗi ngày 1-2 lần, mỗi lần 2 ml (1 ống).
Trẻ em: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Tùy thuộc tuổi, thể trọng và tình trạng bệnh, liều
lượng như sau:
Từ 15 - 19 tuổi: 5 mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 30 - 59 kg trở lên)
Từ 9 - 14 tuổi: 5 mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 30 kg trở lên).
Từ 5 - 9 tuổi: 2,5 mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 20 - 29 kg).
Từ 3 - 5 tuôi: 2 mg/lan, 2 - 3 lần/ngày (với cân nặng 15 - 19 kg).
Tir 1 - 3 tudi: 1 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày (với cân nặng 10 - 14 kg).
Trẻ dưới 1 tuổi và cân nặng dưới 10 kg dùng 1 mg/lần, 2 lần/ngày.

THẬN TRỌNG:
- Thận trọng đối với bênh nhân bi hen hoặc tăng huyết áp.
- Thận trọng khi dùng cho trẻ nhỏ, thiếu niên và người cao tuổi. Trẻ em thường nhạy cảm hơn người trưởng thành đổi với các tác dụng của metoclopramide.
- Trong một số trường hợp hiếm, một số trẻ em có thể buồn ngủ và căng cơ nhẹ tuy nhiên đó là phản ứng nhất thời và sẽ mất đi khi ngừng thuốc và để trẻ em nằm yên.
- Thận trọng với người bị bệnh Parkinson, người có tiền sử trầm cảm.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc có thể gây buồn ngủ, phải thận trọng khi lái xe và điều khiển máy.

PHỤ NỮ CÓ THAI
Metoclopramid qua được nhau thai đủ tháng và chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người để xác định dùng metoclopramid cho người mang thai là an toàn. Vì vậy không nên dùng
metoclopramid trong thời kỳ mang thai để chống nôn và làm dạ dày rỗng nhanh.

THỜI KÌ CHO CON BÚ
Metoclopramid bài tiết qua sữa mẹ, nhưng chưa thấy có vấn đề đối với trẻ đang bú. Nên cân nhắc khi sử dụng metoclopramid khi cho con bú do thuốc có khả năng gây tác dụng mạnh lên hệ thần kinh trung ương.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc được chống chỉ định trong các trường hợp sau: 
- Người bị xuất huyết dạ dày — ruột, tắc ruột cơ học, thủng ruột
- Bệnh nhân động kinh, u tế bào ưa crom
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Trộn lẫn Metoclopramide với một dung dịch kiềm sẽ gây đục hoặc kết tủa.

TƯƠNG TÁC THUỐC
Rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của metoclopramid, sử dụng đồng thời cũng làm rượu thoát khỏi dạ dày nhanh, do đó tốc độ và mức độ hấp thu rượu từ ruột non có thể tăng.

Độc tính của lithium có thể tăng khi dùng đồng thời với metoclopramide.

Metoclopramid đối kháng với hiệu lực của bromocriptin và pergolid.

Dùng đồng thời metoclopramid với suxamethonium có thể gây kéo dài (phụ thuộc liều dùng) tác dụng chẹn thần kinh cơ do suxamethonium.

Sử dụng metoclopramid ở người dùng phenothiazin tăng mạnh nguy cơ tác dụng ngoại tháp.

Hấp thu thuốc từ dạ dày hoặc ruột non có thể bị thay đổi do metoclopramid (ví dụ hấp thu digoxin va cimetidin bị giảm, hấp thu ciclosporin tăng).

Các chất chống tiết cholin và thuốc ngủ gây nghiện có thẻ đối kháng với tác dụng trên dạ dày ruột của metoclopramid.

Tương kỵ
Metoclopramid tiêm tương kỵ với cephalotin natri và các cephalosporin khác, cloramphenicol natri, calci gluconat, erythromycin lactobionat, furosemid, cisplatin, methotrexat, penicilin G kali va natri bicarbonat.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Bồn chồn, buồn ngủ, mệt mỏi, ảo giác, phản ứng loạn trương lực cơ cấp tính, chứng loạn vận động đến muộn
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng: Triệu chứng ngoại tháp: lú lẫn, tình trạng ngủ gà, (nặng). Các triệu chứng này cũng có thể gặp khi dùng liều bình thường nhưng hiếm, đặc biệt hay gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi, và khi sử dụng liều cao để điều trị nôn và buồn nôn do thuốc chống ung thư.

Điều trị: Dùng diphenhydramin 50 mg tiêm bắp hoặc benzatropin I - 2 mg tiêm bắp.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Khi tiêm bắp, thuốc bắt đầu tác dụng sau 10 đến 15 phút, khi tiêm tĩnh mạch sau 1 - 3 phút. Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dễ dàng qua hàng rào máu - não và nhau thai.Nồng độ thuốc trong sữa có thể cao hon trong huyết tương. Tới 30% thuốc thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu, số còn lại thài trừ qua nước tiểu và mật sau khi liên hợp với sulfat hoặc acid glucuronic. Thời gian bán thải của thuốc trong tuần hoàn vào khoảng 4 - 6 giờ, nhưng cũng có thể tới 24 giờ ở người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc xơ gan.

DƯỢC LỰC HỌC
Tác dụng điều hòa đường tiêu hóa
Metoclopramide kích thích làm tăng nhu động của dạ dày, dẫn đến làm dạ dày rỗng nhanh. Thuốc làm tăng nhu động tá tràng dẫn tới làm giảm thời gian vận chuyển qua ruột. Metoclopramide làm giãn cơ thắt dạ dày- thực quản , làm giãn tá tràng dẫn tới làm giảm trào ngược dạ dày- thực quản. Metoclopramide được sử dụng như môt thuốc làm tăng nhu động ruột.

Tác dụng chống nôn
Metoclopramide được sử dụng như thuốc chống nôn do tác dụng kháng dopamine trực tiếp trên vùng phát động hóa thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thế serotonin — 5HT3

ĐÓNG GÓI: Hộp 10 ống, mỗi ống 2ml
BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

THUỐC NÀY CHỈ ĐƯỢC BÁN THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC
ĐỂ NGOÀI TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG. NẾU CẦN THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC
KHÔNG ĐƯỢC DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH


NHÀ SẢN XUẤT:
ORIENTAL CHEMICAL WORKS. INC
OQ) NO, 12, LANE 195, CHUNG-SHAN 2 RD.
LU-CHOU DIST., NEW TAIPEI CITY, TAIWAN, R.O.C +