Honfur là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Honfur
Giá kê khai 30000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cefuroxim  - 0,75g
Dạng Bào Chế

Bột pha tiêm

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

USP 30

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi

Số 422/18 Hồ Văn Huê, phường 9, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi

Lô B14-3, lô 14-4, đường N13, KCN Đông Nam, Củ Chi, TP. Hồ Chí MinhViệt Nam

Ngày kê khai 23/01/2013
Đơn vị kê khai Công ty CPDP Am Vi
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ

                                          HONFUR
                                                     Thuốc bột pha tiêm
Thành phần: cho 1 lọ 
Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim natri)....0,75 g

Được lực học:
- Cơ chế tác dụng: cefuroxim kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yêu (các protein găn penicilin). Nguyên nhân kháng thuốc có thể là do vi khuẩn tiết enzym cephalosporinase, hoặc do biến đổi các protein gắn penicilin.
- Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta - lactamase/ cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của vi khuẩn Gram âm.
- Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A, B, C và G), các chủng Gonococcus và Meningococcus. Ban đầu, cefuroxim vốn cũng có MIC thấp đối với các chủng Gonococcws,
Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae va Klebsiella spp. tiét beta - lactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã kháng cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilis và Proteus indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với cefuroxim.
- Các chủng vi khuẩn CJosíridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp. đều không nhạy cảm với cefuroxim.
- Các chủng vi khuan Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis kháng methicilin đều kháng cả cefuroxim. Listeria monocytogenes va da sé ching Enterococcus cũng kháng cefuroxim.

Dược động học:
- Muối natri được dùng theo đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 27 microgam/ml đạt được vào khoảng 45 phút sau khi tiêm bắp 750 mg, và nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 50 microgam/ml đạt được vào khoảng 15 phút sau khi tiêm tĩnh mạch 750 mg. Sau liều tiêm khoảng 8 giờ, vẫn đo được nồng độ điều trị trong huyết thanh.
- Có tới 50% cefuroxim trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 70 phút và dài hơn ở người suy thận và ở trẻ sơ sinh.
- Cefuroxim phân bồ rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 - 15,8 lí/1,73 m2. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng - não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.
- Cefroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Sau khi tiêm, hầu hết liều sử dụng thải trừ trong vòng 24 giờ, phần lớn thải trừ trong vòng 6 giờ. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ.
- Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh bị giảm khi thẩm tách.

Chỉ định điều trị:
Thuốc tiêm cefuroxim natri được dùng để điều trị:
- Nhiễm khuẩn thẻ nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuân xương và khớp.
- Nhiễm khuân thể nặng niệu - sinh dục. 
- Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Cefuroxim natri cũng được tiêm để điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.
Lưu ý: Nên nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình điều trị. Cần phải tiến hành thử chức năng thận khi có chỉ định.

Liều lượng và cách dùng:
Chỉ sử dụng thuốc tiêm trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng. Thuốc tiêm cefuroxim là dạng muối natri, có thể tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 đến 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch.
- Người lớn: liều thông thường là 750 mg, 8 giờ một lần, nhưng trong các nhiễm khuẩn nặng hơn có thể tiêm tĩnh mach 1,5 g, 8 giờ hoặc 6 giờ một lần.
- Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: 30 mg đến 60 mg/kg thể trọng/ ngày, nếu cần có thể tăng đến 100 mg/ kg/ngày, chia làm 3 - 4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh có thể cho dùng tổng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
- Trường hợp suy thận: có thé cần giảm liều tiêm như sau:

Suy thận (độ thanh thài creatinin 10-20 ml/phút)

750 mg mỗi 12 giờ

Suy thận (độ thanh thài creatinin dưới 10 ml/phút)

750 mg mỗi ngày 1 lần

Bệnh nhản thẩm tách máu

750 mg cuối mỗi lần thẩm tách

Bệnh nhân thẩm tách màng bụng và lọc máu định kỳ

750 mg mỗi ngày 2 lần

- Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm:
+ Người lớn: tiêm tĩnh mạch liều 3 g, 8 giờ một lần.
+ Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: tiêm tĩnh mạch liều 200 - 240 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ; sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100 mg/kg thể trọng/ngày.
+ Trẻ sơ sinh: tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg/ngày, có thể giảm liều xuống 50 mg/kg/ngày khi có chỉ định lâm sàng.
- Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: liều thông thường là 1,5 g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 750 mg, cứ 8 giờ một lần cho tới thời gian 24 đến 48 giờ sau. Trong thay khớp toàn bộ, có thể trộn 1,5 g bột cefiroxim với xi măng methylmethacrylat.

Chống chỉ định: Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng:
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta - lactam. Phải sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefuroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỉ lệ thấp.

Mặc dầu cefuroxim hiếm khigay biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất làở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bắt lợi đến chức năng thận.

Nên giảm liều cefuroxim tiêm ở người suy thận tạm thời hoặc mạn tính, vì ở những người này với liều thường dùng, nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng có thể cao và kéo dài.

Dùng cefuroxim dài ngày có thé làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo đối người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phô rộng, vì vậy cần quan tâm chân đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bịïa chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.

Tương tác thuốc:
- Tăng tác dụng: probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn
- Tăng độc tính: aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiêm độc thận

 

Tương kỵ- Không nên dùng thuốc tiêm natri bicarbonat để pha loãng cefuroxim
- Không trộn lẫn với aminoglycosid trong cùng lọ/túi

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai: sử dụng kháng sinh này để điều trị viêm thận - bể thận ở người mang thai khôngthấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ. Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng trên người, nên chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.

Phụ nữ cho con bú: cefuroxim bài tiếttrong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban. 

Tác dụng đối với khả năng lái xe và lưu hành máy móc: Không có.

Tác dụng không mong muốn: Tỉ lệ tác dụng không mong muốn gặp ở 3% bệnh nhân điều trị
Thường gặp: đau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền, tiêu chảy, ban da dạng sần.

Ít gặp: phản ứng phản vệ, nhiễm nam Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính, buồn nôn, nôn, nỗi mày đay, ngứa, tăng creatinin trong huyết thanh.

Hiếm gặp: sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa hình, hội chứng,Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, vàng da tr mat, tang nhe AST, ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời urêhuyết, creatininhuyết, viêm thận kẽ, co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động, đau khớp.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí:
Quá liều cấp: phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh co và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí quá liều: cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triên các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thê loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Tương ky:
- Không nên dùng thuốc tiêm natri bicarbonat để pha loãng cefuroxim.
- Không trộn lẫn với aminoglycosid trong cùng lọ/túi.

Trình bày:
Hộp 1 lọ bột pha tiêm, kèm 1 ống nước cất 5ml và 1 tờ hướng dẫn sử dụng

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: nơi khô mát (dưới 30°C), tránh ánh sáng.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ


CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AM VI
KCN Đông Nam, huyện Củ Chi, TP. HCM