Honaramin Ginseng là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Honaramin Ginseng
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cao nhân sâm - 20mg
  • Vitamin A, B1, B2, B5, B6, B12, PP, C, D3 - 1000UI
Dạng Bào Chế Viên nang mềm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 12 vỉ x 5 viên. Hộp 10 vỉ x 3 viên
Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

                          Viên nang mềm HONARAMIN GINSENG

Công thức (cho một viên nang mềm):
- Cao nhãn sâm ..................................20mg 
- Vitamin A (Retinol acetat) .................1000 UI
- Vitamin B1 (Thiamin nitrat)................ 1mg
- Vitamin B2 (Riboflavin).......................1mg
- Vitamin B5 (Calci pantothenat)...........1mg
- Vitamin Bó (Pyridoxin HCl) .................1mg
- Vitamin B12 (Cyanocobalamin) ..........30 mcg
- Vitamin PP (Nicotinamid).....................10mg
- Vitamin C (Acid ascorbic)..................... 50 mg
- Vitamin D3 (Cholecalciferol)..................200 UI
+ Tá dược ............vđ...............................1 viên nang mềm
(Dầu đậu nành, sáp ong, lecithin, palm oil, gelatin, glycerin, d-sorbitol, nipagin, nipazol, mau do erythrosine, màu xanh patent, màu oxyd sắt nâu, titan dioxyd, vanilin)

Chỉ định:
- Dùng dé bổ sung vitamin và các khoáng chất thiếu hụt hoặc nhu cầu của cơ thể tăng trong các trường hợp: Thể chất yếu kém, chán ăn, mệt mỏi, phụ nữ cho con bú, người lớn tuổi.

Liều dùng:
- Người lớn: Mỗi lần 1 viên, ngày 2 — 3 lần.
- Trẻ em: Mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.

Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với Nhân sâm, Retinol acetat, Thiamin, Riboflavin, Calci pantothenat, Pyridoxin, Cyanocobalamin, Nicotinamid, Acid ascorbic va bat ky thành phân nào của thuốc.
- Suy chức năng thận, sỏi thận. U ác tính.
- Rung thất trong hồi sức tim. Tăng calci mau
- Bệnh gan nặng, loét đạ dày tiến triển. Xuất huyết động mạch.

Thận trọng:
- Thận trọng đối với người bệnh tim.
- Phụ nữ có thai dùng chế phẩm có cao nhân sâm sẽ có hiện tượng chảy máu không cầm được khi chuyển dạ

Tương tác thuốc:
- Vitamin A: Neomycin, Cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương. Dùng đồng thời với Isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
- Vitamin B2: Rượu và Probenecid có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2 ở ruột.
- Vitamin B6: Làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.
- Vitamin PP: Sử dụng đồng thời với chất ức chế men khử HGM - CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân. 
Sử dụng đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không dùng đồng thời vitamin PP với Carbamazepin trong huyết tương dẫn đên tăng độc tính.
- Vitamin D3: Dùng đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Không dùng đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid vì có thể dẫn đến tăng calci huyết. Không dùng đồng thời với phenobarbital, phenytoin, corticosteroid, glycosid trợ tim.
- Vitamin C: Dùng đồng thời với Aspirin sẽ làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết Aspirin trong nước tiểu.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:
- Trong thời gian dùng thuốc, nước tiểu đôi khi có màu vàng nhạt, do thuốc có chứa vitamin B2
THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thuốc dùng được cho phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai không được dùng thuốc này

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
-Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc

Quá liều và xử trí
- Vitamin D: Dùng liều cao và kéo dài sẽ bị quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci huyết do vitamin D (biểu hiện yếu mệt, ngủ gà đau đầu, chán ăn, khô miệng, buôn nôn, táo bón, ỉa chảy, chóng mặt, ù tai, ngoại ban, đau cơ xương và dễ bị kích thích). Xử trí: ngưng dùng thuộc, ngưng bổ sung calci, uống nhiều nước, truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu tăng thải calci. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để tăng thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống thì có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. Điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân.

- Vitamin A: Dùng liều cao và kéo dài sẽ dẫn đến ngộ độc vitamin A. Có những triệu chứng: mệt mỏi, dễ kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô, môi nứt và chảy máu, thiếu máu nhức đầu, calci huyết cao, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em ngộ độc mạn tính biểu hiện tăng áp lực nội sọ, phù gai thị, rối loạn thị giác. Ngưng dùng thuốc các triệu chứng sẽ mất đi nhưng xương không phát triển do cốt hoá xương sớm.

- Vitamin PP: Dùng liều cao có thể dẫn đến quá liều vitamin PP. Khi có quá liều không có thuốc giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dây, điều trị triệu chứng và hỗ trợ

Trình bày:
- Hộp 12 vỉ x 05 viên nang mềm.
- Hộp 10 vỉ x 03 viên nang mềm

Hạn dùng:
- 36 thang kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản:
- Nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: TCCS

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC
KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ HẠN SỬ DỤNG TRÊN GHI HỘP
THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC


CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM NIC(NIC-PHARMA)
L6 11D đường C - KCN Tân Tạo - Q.Bình Tân - TP.HCM
DT : 7.541.999 - Fax: 7.543.999