Holx là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Holx
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cefepim (dưới dạng Cefepim HCl) - 1g
Dạng Bào Chế

Bột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1lọ

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

USP 32

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Dược phẩm Khang An

1/64 hẻm 303 Tân Sơn Nhì, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Hyrio Laboratories Pvt. Ltd

C/40, Ground Floor, Subhlaxmi, Chani Jakat Naka, New Sama Road, Vadodara Ấn Độ
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

                                            HOLX

Thành phần: Mỗi lọ có chứa:
                     Cefepim hydrochlorid tương đương với Cefepim         1,0g
                     (Tá dược: L-Arginin)

Dược lý học
Cefepim là thuốc kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin và được coi là thuộc thế
hệ 4 do có phổ tác dụng rộng hơn các cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được dùng theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng kháng khuẩn do ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Các vi khuẩn nhạy cảm in vitro với thuốc gồm có Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, các chủng Staphylococcus (trir Staphylococcus aureus khang methicilin ) và các chủng Streptococcus. Cefepim không bị beta lactamase của các vi khuẩn Gram âm thủy phân và có thể có tác dụng lên một số chủng Enterobacteriaceae và P. aeruginosa kháng cefotaxim hay ceftazidin. Cefepim có tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương (v.d. các Staphylococcus) mạnh hơn ceftazidim và có tác dụng tương tự như ceftriaxon. Thuốc tác dụng yếu lên các vi khuẩn kỵ khí, nhất là Bacteroides fragilis.

Cefepim được dùng theo đường tiêm để điều trị nhiễm khuẩn đường niệu nặng có biến
chứng (kể cả trường hợp có viêm bể thận kèm theo) do các chủng E. coli hoặc Klebsiella pheumoniae hoặc Profeus mirabilis nhạy cảm với thuốc.

Cefepim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc của da và các chủng
Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin hoặc do Streptococcus pyogenes nhạycảm với cefepim.

Cefepim được dùng để điều trị viêm phổi nặng, viêm phổi có kèm theo nhiễm khuẩn
huyết do các chủng Streptococcus pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella
pneumoniae, Enterobacter spp. nhạy cảm với thuốc.

Cefepim cũng còn được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy cảm
với thuốc.

Dược động học:
Sau khi tiêm bắp, cefepim được hấp thu nhanh và hoàn toàn, nồng độ đỉnh trong huyết
thanh tuỳ thuộc vào liều và xuất hiện sau khi tiêm 30 phút. Khoảng 16% liều được gắn kết vào protein huyết tương không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương.

Cefepim thâm nhập vào phần lớn các mô và dịch (nước tiểu, mật, dịch màng bụng, dịch
phế quản). Trong khoảng liều từ 250mg-2g, sự phân bố ở mô là không thay đổi. Ở người bệnh cứ 8 giờ lại tiêm một liều 50mg/kg, thì nồng độ trong dịch não tuỷ là 3,3 đến 6,7mg/lít. Thể tích phân bố đo ở giai đoạn ổn định là khoảng 18 lít.

Trong cơ thể, cefepim rất ít bị chuyển hoá (khoảng 7% liều), thời gian bán thải khoảng 2
giờ và sẽ kéo dài đối với bệnh nhân suy thận. Khoảng 80% liều tiêm đào thải qua nước tiểu theo lọc cầu thận, 85% liều được đào thải qua nước tiểu đưới dạng không đổi.

Chỉ định:
Thuốc được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

Viêm phổi (từ trung bình đến nặng) do Strepfococcus pheumoniae, có kèm theo nhiễm
khuẩn huyết do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella
pneumoniae hay Enterobacter species.

Sốt do giảm bạch cầu trung tính

Viêm đường tiết niệu có và không có biến chứng (có kèm theo viêm bể thận) do Escherichia coli hay Klebsiella pneumoniae.

Nhiễm trùng da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với
methicillin) hay Streptococcus pyogenes.

Nhiểm khuẩn ổ bụng có biến chứng (kết hợp với Metronidazol) do Escherichia coli,
Streptococci, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter species hay Bacteroidesfragilis.

Liều lượng và cách dùng:
LIỀU DÙNG

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi
Viêm phổi từ trung bình đến nặng có kèm theo nhiễm khuẩn huyết: Liều hướng dẫn là 1-
2g tiêm tĩnh mạch, cứ 12 giờ tiêm một lần, trong 10 ngày.

Sốt do giảm bạch cầu trung tính: Liều thường dùng là 2g tiêm tĩnh mạch, cứ 8 giờ tiêm
một lần, trong 7 ngày.

Viêm đường tiết niệu không có và có biến chứng (có kèm theo viêm bể thận): Liều
thường dùng là 0,5-1g tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, cứ 12 giờ tiêm một lần, trong 7-10 ngày.

Viêm đường tiết niệu nặng có biến chứng (có kèm theo viêm bề thận): Liều thường dùng
là 2g tiêm tĩnh mạch, cứ 12 giờ tiêm một lần, trong 10 ngày.
Nhiễm trùng da và cầu trúc da: Liều thường dùng là 2g tiêm tĩnh mạch, cứ 12 giờ tiêm
một lần, trong 10 ngày.

Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng: Liều thường dùng là 2g tiêm tĩnh mạch, cứ 12 giờ
tiêm một lần, trong 7-10 ngày

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
Cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút)

Liều dùng

 

> 60 không cần điều chỉnh liều

500mg, mỗi 12 giờ

1g, mỗi 12 giờ

2g, mỗi 12 giờ

          2g, mỗi 8 giờ

30-60

500mg, mỗi 24 giờ

1 g, mỗi 24 giờ

2g, mỗi 24 giờ

2g, mỗi 12 giờ

11-29

500mg, mỗi 24 giờ

500mg, mỗi

24 giờ

1g, mỗi 24 giờ

2g, mỗi 24 giờ

<11

250mg, mỗi 24 giờ

250mg, mỗi

24 giờ

500mg, mỗi 24 giờ

1g, mỗi 24 giờ

Thẩm tách màng bụng

500mg, mỗi 48 giờ

1g, mỗi 48 giờ

2g, mỗi 48 giờ

2g, mỗi 48 giờ

Thẩm tách máu

1g ngày đầu, sau đó 500mg, mỗi 24 giờ

1g, mỗi 24 giờ

 

 

Vì 68% lượng Cefepim trong cơ thể mất đi sau 3 giờ lọc máu nên đối với người bệnh
đang lọc máu thì sau mỗi lần lọc cần bù đắp lại bằng một liều tương đương với liều ban đầu.

Người bệnh đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú thì nên cho liều thường dùng cách 48 giờ một lần hơn là cách 12 giờ một lần.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.

Tiêm bắp
Hòa tan 1g Holx với 2,4ml một trong các dung dịch tiêm bắp (Nước cất pha tiém, NaCl
0,9%, dung dịch Dextrose 5%, Dung dịch Lidocain Hydrochlorid 0,5% hay 1,0%) để thu được dung địch có nồng độ xấp xỉ 280mg/ml.

Tiêm truyền tĩnh mạch ngắt quãng
Hòa tan 1g Holx với 50ml một trong các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, NaCl 0,9% 
Dextrose 5% và 10%; Dung dịch M/6 Sodium Lactat; Dextrose 5% và NaCl 0,99
Ringer Lactat va Dextrose 5%) để thu được dung dịch thuốc có nồng độ xấp xỉ 20 mg/ml

Dung dịch thuốc sau khi pha có thể giữ được độ ổn định trong 18 giờ ở nhiệt độ phòng
(20-25°C) hay 7 ngày nếu được bảo quản lạnh (2-8°C).

Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với cefepim hay với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hay
bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:
Với aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, cefepim gây độc tính
với thận, nên cần có sự giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.

Tương ky:
Nếu dùng đồng thời cefepim với aminoglycosid, ampicilin (ở nồng độ cao hơn 40
mg/ml), metronidazol, vancomycin hoặc aminophilin thì phải truyền riêng rẽ các thuốc trên.

Cefepim tương hợp với các dung dịch hoặc dung môi sau: Dung dịch natri clorid 0,9%,
glucose 5% hay 10%, dung dich Ringer lactat, natri lactat M/6.

Phải tráng rửa cẩn thận các ống thông và bơm tiêm bằng nước muối (natri clorid 0,9%)
giữa các lần dùng hai loại thuốc này, đề tránh gây kết tủa.

Thận trọng:
Bệnh nhân được biết mẫn cảm với penicillin vì có thể gặp phản ứng dị ứng chéo một phân giữa penicillin và cephalosporin.

Bệnh nhân hay gia đình bệnh nhân có tiền sử dị ứng như: Hen phế quản, phát ban và nổi mề đay.

Bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân không thể dung nạp thuốc bằng đường uống, bệnh nhân lớn tuổi (thiếu
Vitamin K có thể xảy ra)

Chưa xác định được tác dụng và tính an toàn của thuốc đối với trẻ em < 12 tuổi. 

Phụ nữ có thai và cho con bú 
Chưa có nghiên cứu có độ chính xác cao về độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai, vì vậy, thuốc chỉ nên sử dụng trong những trường hợp cần thiết.

Thuốc bài tiết qua sữa mẹ, nên có sự cân nhắc khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú. 

Tác động đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Do thuốc có các tác dụng phụ trên thần kinh trung ương, nên thận trọng khi sử dụng cho
người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ
Thông báo cho bác sỹ nếu có phản ứng phụ xảy ra trong khi dùng thuốc
Nếu cần biết thêm thông tin, xin hồi ý kiến bác sỹ

Tác dụng phụ
Tiêu hoá: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn và nôn; Phản ứng quá mẫn: Mẫn đỏ, mày đay,
ngứa, ban đỏ, phản ứng Stevens Jonhson; Sốc phản vệ có thể xảy ra, nhất là đối với những bệnh nhân quá mẫn với thành phần của thuốc; Gan: Tăng SGOT, SGPT thoảng qua và Phosphate kiềm; Thận: tăng Creatinin thoảng qua; Hệ thần kinh trung ương: đau đầu hoặc chóng mặt; Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin thoảng qua, kéo dài thời gian prothrombin (hiếm gặp); Khác: Ngứa sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm candida.

Quá liều:
Đã gặp ở một số bệnh nhân suy thận. Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, runray, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Hạn dùng: 24 tháng kế từ ngày sản xuất
Bảo quản: nơi khô, mát ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Đóng gói: Hộp 1 lọ.
Tiêu chuẩn: USP 32

Nhà sản xuất
HYRIO LABORATORIES PVT. LTD.
40, Subhlaxmi, Chani Jakat Nakai, New Sama Road, VADODARA, India