Hivir tablets 100mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hivir tablets 100mg
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Lamivudine 100 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Highnoon Laboratories Ltd.

17,5 Km Multan Road LahorePakistan

Công ty Sản Xuất

Highnoon Laboratories Ltd.

17,5 Km Multan Road LahorePakistan

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

                            Hivir Tablets 100 mg

Thành phần:  Mỗi viên nén bao phim chứa:
                       Lamivudine 100 mg
Tá Dược: Avicel PH 102, Avicel PH 101, Aerosil-200, Magnesium stearate, Maerogol 6000, Talc, Opadrry OY-S-8734 Orange, Opadry Y-1-7000 White, Opadry 03 B 67606 Grey, Quinoline Yellow Lake E 104.

Các đặc tính được lực học:
Lamivudine là một thuốc tổng hợp kháng retrovirus, thuốc nhóm điđeoxynueleosid ức chế enzym phiên mã ngược của virus. Để có tác dung Lamivudine phải được enzym tế bào phosphoryl héa và biến đổi thành một chất chuyển hóa có hoạt tính, chất chuyển hóa 5`- triphosphat. Chất chuyển hóa này có cấu trúc tương tự deoxycytidin triphosphat là cơ chất tự nhiên cho enzym phiên mã ngược. “Thuốc có hoạt tính cạnh tranh với deoxycytidin triphosphat tự nhiên để hợp nhất vào DNA của virus bởi enzym phiên mã ngược, gây kết thúc sớm tổng hợp DNA của virus. Lamivudine có độc tính rất thấp đối với tế bào.

Lamivudine có hoạt tính kim virus HIV tuýp 1 và 2 (HIV-1, HIV-2), và cũng có tác dụng ức
chế virus viêm gan B ở người bệnh mạn tính.

Các đặc tính dược động học:
San khi uống, Lamivudine hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 80%. Sau khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố là 1,3 ±  0,4 li/kg. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương thấp (<36%). 5- 6%: thuốc được chuyển hóa thành chất trans-sulfoxyd. Nửa đời thải trừ trong huyết tương trung bình là 2,5 giờ và khoảng 70% của liều được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu.
Nửa đời của Lamivudine triphosphat trong tế bào kéo đài, trung bình trên 10 giờ trong tế bào lympho ở máu ngoại biên. Độ thanh thải toàn bộ là 0,37 ± 0,05 lít/giờ/kg.

Dạng bào chế
Viên nén bao phim màu nâu nhạt, hình thuôn.

Chỉ định:
Hivir điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở bệnh nhân có bằng chứng sao chép HBV và gan tiến triển.
Điều trị Hivir cải thiện tình trạng viêm-hoại tử gan, giảm sự tiến triển xơ gan.

Liều dùng và cách dùng:
Liều dùng Hivir để điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 100 mg/lần/ ngày.

 

 

Điếu chỉnh liều dùng Hivir theo độ thanh thải Creatinine

Độ thanh thải Creatinine (mL/min)

Liều dùng Hivir

>50

100 mg/lần/ngày

30-49

100 mg liều đầu, sau dó 50 mg/lần/ngày

15-29

100 mg liều đầu, sau đó 25 mg/lần/ngày

5-14

35 mg liều đầu, sau đó 15 mg/lần/ngày

< 5

35 mg liều đầu, sau dó 10 mg/lần/ngày

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc

Chống chỉ định: 
Hivir chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Tác dụng không mong muốn:
Cùng với tác dụng có hiệu quả một loại, thuốc có thể gây một vài tác dụng không mong
muốn. Mặc dù không phải các tác dụng phụ đều có thể xảy ra. Đau bụng hoặc đau dạ dày, buồn nôn, nôn, đau nhói dây thần kinh, nóng tê cóng, hoặc đau cánh tay, bàn tay, bàn chân, cẳng chân. Hiếm khi: Chán ăn, tiêu chảy, thở nhanh và nông, cảm giác đầy bụng, sốt, ớn lạnh, đau cổ, đau cơ hoặc bị chứng vọp bẻ, phát ban, buồn ngủ, mệt mỏi hoặc yếu đuối. Rất ít khi rụng tóc.
* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc: 
Trimethoprim có thê tăng nồng độ Lamivudine khoảng 40%, nhưng không cần thiết phải
điều chỉnh liều ngoại trừ bệnh nhân bị suy thận.

Thận trọng:
Nhiễm acid lactic và gan to nhiễm mỡ trầm trọng, bao gồm những ca tử vong đã được báo cáo khi sử dụng những đồng đăng nucleoside đơn trị liệu hoặc phối hợp, bao gồm Lamivudine và những chất kháng retrovirus khác.
- Sử dụng đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân nhi vì sẽ tăng nguy cơ viêm tụy, đặc biệt khi kết hợp với Zidovudine.
- Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gan.
- Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy thận vì Lamivudine có thể tích lũy.
- Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bệnh thần kinh ngoại vi vì Lamivudine có thể làm trầm trọng thêm bệnh này.
- Nhiễm acid lactic nên nghi ngờ ở những bệnh nhân có nhịp thở nhanh, khó thở, hoặc giảm mức bicarbonate trong huyết thanh.

Sử dụng quá liều:
C
ó rất ít thông tin về quá liều, mặc dù khi quá liều, không thấy có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng, mặt khác xét nghiệm máu vẫn bình thường.

Không có thuốc giải độc. Không biết rõ Lamivudine có bị loại trừ bằng thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu không.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai:
Có thể dùng Lamivudine cho người mang thai, đặc biệt khi có cơ may bảo vệ khỏi lây nhiễm sang thai nhi. Trường hợp dùng Lamivudine kết hợp uống (viên Lamivudine và zidovudin), tránh dùng cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Mặc dù không biết Lamivudine có bài tiết trong sữa người hay không, có khả năng xảy ra những tác dụng không mong muốn do Lamivudine ở trẻ nhỏ bú sữa. Cũng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV do bú sữa. Chỉ dẫn cho người mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Không dùng thuôc này khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30oC

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng 
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ
- Thuốc này chỉ được bán theo đơn của thầy thuốc. 

Sản xuất bởi:
Highnoon Laboratories Ltd.
17,5 KM Multan Road, Lahore, Pakistan.