Hiteenall là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hiteenall
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Isotretinoin - 20mg
Dạng Bào Chế

Viên nang mềm

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình DươngViệt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình DươngViệt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HITEENALL

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.


                                   THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN

Thành phần, hàm lượng
Mỗi viên nang mềm chứa:
Hoạt chất:
                Isotretinoin :      20 mg
Tá dược: Dầu đậu nành, dầu lecithin, dầu cọ, dầu đậu nành hydrogen hóa một phần, sáp ong trắng, gelatin, glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, ethyl vanillin, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt đen, oxyd sắt vàng, titan dioxyd, nước tinh khiết.

Mô tả sản phẩm
Viên nang mềm hình oval, một nửa màu nâu, một nửa màu trắng, bên trong có chứa hỗn dịch thuốc sệt, màu vàng.

Quy cách đóng gói
Hộp chứa 3 vỉ x 10 viên nang mềm.

Thuốc dùng cho bệnh gì?

Isotretinoin được chỉ định điều trị mụn trứng cá dạng nặng (như mụn trứng cá nang sần, mụn bọc hoặc mụn trứng cá có nguy cơ để lại sẹo) không đáp ứng với liệu pháp điều trị thông thường dùng kháng sinh toàn thân kết hợp với thuốc thoa tại chỗ.

Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng ?
Nên uống thuốc 1 đến 2 lần mỗi ngày trong bữa ăn.

Trẻ em
Isotretinoin không được chỉ định điều trị mụn trứng cá trước tuổi dậy thì và không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi do thiếu dữ liệu về hiệu quả và an toàn của thuốc.

Người lớn bao gồm cả thanh thiếu niên và người già.
Nên bắt đầu dùng isotretinoin với liều 0,5mg/kg mỗi ngày. Đáp ứng điều trị và một vài tác dụng bất lợi thường phụ thuộc liều dùng và có sự khác nhau giữa các bệnh nhân. Trong quá trình điều trị, cần phải điều chỉnh liều dùng theo từng bệnh nhân. Đối với hầu hết người bệnh, khoảng liều điều trị là 0,5- 1,0 mg/kg/ngày.

Mức độ thuyên giảm và tỷ lệ tái phát bệnh thường liên quan chặt chẽ đến tổng lượng thuốc đã dùng hơn là liên quan đến thời gian điều trị hay liều dùng hàng ngày. Khi dùng liều tích lũy tới 120 - 150 mg/kg, không thu thêm được lợi ích đáng kể nào. Thời gian điều trị tùy thuộc vào liều sử dụng hàng ngày. Mỗi đợt điều trị kéo dài 16 - 24 tuần thường đủ làm thuyên giảm các triệu chứng bệnh.

Ở đa số bệnh nhân, mụn trứng cá sẽ hoàn toàn mất đi sau một đợt điều trị. Trong trường hợp tái phát cần tiến hành thêm một đợt điều trị nữa, có thể dùng liều hàng ngày và liều dùng tích lũy giống như ở đợt điều trị trước. Do tình trạng bệnh vẫn có thể được cải thiện đến 8 tuần sau khi ngừng điều trị, không nên tiến hành đợt điều trị tiếp theo trước thời gian này.

Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy thận nặng nên bắt đầu với liều thấp hơn (chẳng hạn 10mg/ngày). Sau đó tăng liều lên 1mg/ kg/ ngày hoặc đến khi bệnh nhân đạt được liều dung nạp tối đa.

Bệnh nhân không dung nạp
Đối với bệnh nhân không dung nạp với liều đề nghị, có thể tiếp tục điều trị bằng liều thấp hơn nhưng thời gian điều trị kéo dài hơn và nguy cơ tái phát cao hơn. Để đạt được hiệu quả điều
trị tối đa ở những bệnh nhân này, nên tiếp tục dùng liều dung nạp cao nhất.

Khi nào không nên dùng thuốc này?
Isotretinoin chông chỉ định cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú.
Isotretinoin chống chỉ định cho phụ nữ có khả năng mang thai.
Isotretinoin cũng chống chỉ định cho bệnh nhân:
- Quá mẫn với isotretinoin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan.
- Tăng lipid máu quá mức.
- Dùng quá liều vitamin A.
- Dùng đồng thời với tetracyclin.

Tác dụng không mong muốn
Một số các tác dụng phụ khi sử dung isotretinoin co liên quan đến liều sử dụng. Các tác dụng phụ thường hồi phục sau khi thay đổi liều dùng hoặc ngưng điều trị, tuy nhiên một số có thể tồn tại sau khi ngưng thuốc. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi điều trị với isotretinoin là các triệu chứng: Khô da, khô niêm mạc chẳng hạn như môi (viêm môi), niêm mạc mũi (chảy máu cam) và mắt (viêm kết mạc).

Rất thường gặp (>=1/10)
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, tăng tốc độ lắng hồng cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu.
Mắt: Viêm bờ mi, viêm kết mạc, khô mắt, ngứa mắt.
Gan mật: Tăng transaminase.
Da và mô dưới da: Viêm môi, viêm da, khô da, bong tróc da, ngứa, ban đỏ, mỏng da (dễ trầy xước).
Cơ-xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng (đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên).
Xét nghiệm: Tăng triglycerid máu, giảm lipoprotein tỷ trọng cao.

Thường gặp (>=1/100, <1/10)
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính.
Thần kinh: Nhức đầu.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam, khô mũi, viêm mũi họng.
Xét nghiệm: Tăng cholesterol, tăng đường huyết, tiểu ra máu, protein niệu.

Hiếm gặp (>=1/10000, <1/1000)
Hệ miễn dịch: Dị ứng da, phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Tâm thần: Trầm cảm, trầm cảm nặng, có xu hướng bạo lực, lo âu, không làm chủ được cảm xúc.
Da và mô dưới da: Rụng tóc.

Rất hiếm gặp (<1/10000)
Nhiễm khuẩn: Nhiễm vi khuẩn Gram dương (niêm mạc).
Máu và hệ bạch huyết: Nổi hạch.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh đái tháo đường, tăng acid uric máu.
Tâm thần: Hành vi bất thường, rối loạn tâm thần, có ý định tự tử, cố gắng tự tử, tự tử.
Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính, co giật, buồn ngủ, chóng mặt.
Mắt: Mờ mắt, đục thủy tinh thể, mù màu (rối loạn sắc giác), không dung nạp kính áp tròng, mờ giác mạc, giảm thị lực ban đêm, viêm giác mạc, phù gai thị (như dấu hiệu của tăng áp lực nội sọ lành tính), sợ ánh sáng, loạn thị.
Tai và mê đạo tai: Suy giảm thính giác.
Mạch máu: Viêm mạch (như u hạt Wegener, viêm mạch dị ứng).
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản (đặc biệt ở bệnh nhân hen suyễn), khàn giọng.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm hồi tràng, khô họng, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy ra máu và viêm ruột, buồn nôn, viêm tụy.
Gan mật: Viêm gan.
Da và mô dưới da: Mụn trứng cá nang sần rất nặng, bùng phát mụn trứng cá, ban đỏ (mặt), chứng phát ban, bệnh về tóc, rậm lông, loạn dưỡng móng tay, nhiễm trùng quanh móng, nhạy
cảm với ánh sáng, u hạt sinh mủ, tăng sắc tố da, tăng tiết mồ hôi.
Cơ-xương và mô liên kết: Viêm khớp, chứng ngắm vôi (vôi hóa gân và dây chằng), đóng sớm đầu xương, chứng dày Xương, giảm mật độ xương, viêm gân.
Thận và tiết niệu: Viêm cầu thận.
Rối loạn chung và do đường dùng: Tăng hình thành mô hạt, khó chịu.
Xét nghiệm: Tăng creatine phosphokinase.

Tần suất chưa rõ
Da và mô dưới da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Cơ - xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?
Tránh dùng đồng thời isotretinoin và vitamin A do có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.

Một số trường hợp tăng áp lực nội sọ lành tính khi dùng đồng thời isotretinoin và tetracyclin được báo cáo, vì vậy tránh dùng đồng thời 2 thuốc này.

Tránh dùng đồng thời isotretinoin với thuốc tiêu sừng hoặc các thuốc trị mụn bôi ngoài da vì có thể làm tăng kích ứng tại chỗ.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?
Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Cần bảo quản thuốc này như thế nào?
Trong hộp kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều
Isotretinoin là một dẫn xuất của vitamin A. Mặc dù độc tính cấp của isotretinoin thấp, nhưng có thể xuất hiện các dấu hiệu sử dụng vitamin A quá liều (trong vài trường hợp quá liều) do
vô tình. Các dấu hiệu quá liều vitamin A gồm: Nhức đầu dữ đội, buồn nôn hoặc nôn, buồn ngủ, kích ứng hoặc ngứa. Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều isotretinoin do vô tình hay cố ý có thể tương tự quá liều vitamin A. Các triệu chứng này sẽ giảm dần và hồi phục mà không cần điều trị.

Dùng isotretinoin quá liều hoặc liều bình thường, đều gây nguy hại cho phụ nữ mang thai, vì thuốc có thể gây quái thai hoặc sẩy thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản dùng quá liều isotretinoin không được mang thai khoảng 1 tháng sau khi dùng thuốc quá liều (phải dùng 2 phương pháp ngừa thai hiệu quả). Bệnh nhân nam dùng quá liều isotretinoin phải sử dụng bao cao su hoặc tránh quan hệ tình dục với người phụ nữ đang mang thai hoặc có thể mang thai khoảng 1 tháng, vì nồng độ isotretinoin trong tỉnh dịch cao. Ngoài ra, tất cả bệnh nhân dùng isotretinoin quá liều không nên hiến máu khoảng ít nhất 30 ngày. 

Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo?
Nếu dùng quá liều, cần phải tham khảo ý kiến của nhân viên y tế.

Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này
Mang thai
Khả năng gây quái thai của isotretinoin rất cao. Vì vậy, không được dùng isotretinoin cho phụ nữ có thai hoặc có thể có thai khi đang điều trị. Mặc dù không phải tất cả bào thai tiếp xúc với
isotretinoin đều bị dị dạng, nhưng có nguy cơ dị dạng thai nhi rất cao nếu phụ nữ mang thai dùng isotretinoin với bất cứ hàm lượng nào ngay cả trong thời gian ngắn.

Cần kiêm tra để đảm bảo rằng bệnh nhân không có thai khi bắt đầu điều trị với isotretinoin.

Các biện pháp tránh thai nên tiếp tục được thực hiện thêm ít nhất một tháng sau khi điều trị bằng isotretinoin, thậm chí bệnh nhân vô kinh cũng cần thực hiện.

Năm tuần sau khi ngưng điều trị, bệnh nhân nên thử thai lại lần cuối để đảm bảo không có thai.

Bệnh nhân không nên hiến máu khi đang điều trị và trong vòng một tháng sau khi ngưng điều trị vì nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi nếu người nhận máu đang mang thai.

Thuốc này nên được kê toa bởi thầy thuốc có khả năng chẩn đoán và điều trị những trường hợp mụn trứng cá nang sần nặng khó chữa và có kinh nghiệm trong việc dùng retinoid toàn
thân, và hiểu được nguy cơ gây quái thai nếu dùng thuốc này trong thời gian mang thai.

Rối loạn tâm thần
Đã có báo cáo trầm cảm, trầm cảm nghiêm trọng, lo lắng, hung hăng, thay đổi sắc khí, triệu chứng tâm thần và rất hiếm khi bệnh nhân có ý định tự tử, cố gắng tự tử và tự tử ở bệnh nhân điều trị bằng isotretinoin. Cần thực hiện chăm sóc đặt biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bị trầm cảm; nên theo dõi các dấu hiệu trầm cảm ở tất cả bệnh nhân và áp dụng phương pháp điều trị thích hợp khi cần.

Rối loạn da và mô dưới da 
Đợt bùng phát mụn trứng cá cấp tính thỉnh thoảng xảy ra trong giai đoạn đầu điều trị, nhưng sẽ giảm dần khi tiếp tục điều trị, thường là trong vòng 7-10 ngày và không cần điều chỉnh liều.

Nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hay tia UV. Nếu cần thiết, sử dụng sản phẩm chống nắng có chỉ số SPF cao từ 15 trở lên.

Điều trị mài mòn da bằng hóa chất và điều trị laser trên da nên tránh ở bệnh nhân sử dụng thuốc isotretinoin trong vòng 5-6 tháng sau khi kêt thúc việc điều trị vì nguy cơ gây sẹo phì đại. Tẩy lông bằng sáp cũng nên tránh ít nhất 6 tháng sau điều trị vì nguy cơ gây bong tróc biểu bì.

Đã có các báo cáo hậu mãi về phản ứng nghiêm trọng trên da như hồng ban đa dạng (EM), hội chứng Stevens - Johnson (SJS) và hoại tử biểu mô nhiễm độc (TEN) khi sử dụng isotretinoin. Nếu nghi ngờ xảy ra một trong những phản ứng trên, nên ngưng dùng thuốc.

Phản ứng dị ứng
Phản ứng quá mẫn đã gặp tuy hiếm ở vài bệnh nhân sau khi tiếp xúc với retinoid tại chỗ trước. Ít gặp dị ứng da. Đã báo cáo có các trường hợp viêm mạch dị ứng nặng thường là ban xuất huyệt (vết bầm và đốm đỏ) ở các chị, cũng có thể toàn thân ban đỏ. Khi xảy ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, phải ngưng thuốc và theo dõi cẩn thận.

Rối loạn mắt
Khô mắt, mờ giác mạc, giảm thị lực ban đêm và viêm giác mạc thường hết sau khi ngưng điều trị. Có thể hỗ trợ làm giảm triệu chứng khô mắt bằng thuốc mỡ bôi trơn mắt hoặc nước mắt nhân tạo. Bệnh nhân nên đeo kính trong thời gian điều trị nếu không dung nạp kính áp tròng.

Giảm thị lực ban đêm cũng đã được báo cáo và tình trạng này thường xảy ra đột ngột ở một vài bệnh nhân. Ngưng dùng thuôc nếu cần thiết.

Rối loạn cơ - xương và mô liên kết
Đau cơ, đau khớp và tăng nồng độ creatine phosphokinase huyết thanh đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng isotretinoin, đặc biệt ở những người hoạt động thể lực nặng. Trong một số
trường hợp, có thể dẫn đến tiêu cơ vân đe dọa tính mạng.

Thay đổi xương gồm đóng đầu xương sớm, chứng dày xương, vôi hóa gân và dây chằng da xảy ra sau vài năm dùng liều rất cao điều trị rối loạn keratin hóa. Liều dùng, thời gian điều trị
và tổng liều tích lũy ở những bệnh nhân này thường vượt xa liều khuyến cáo điều trị mụn trứng cá.

Tăng áp lực nội sọ lành tính
Đã có các trường hợp tăng áp lực nội sọ lành tính được báo cáo, một số trong đó có liên quan đến dùng thuốc đồng thời tetracyclin. Các dấu hiệu và triệu chứng tăng áp lực nội sọ lành tính gồm đau đầu, buồn nôn và nôn, rối loạn thị giác và phù gai thị. Khi bệnh nhân có biểu hiện tăng áp lực nội sọ lành tính nên ngưng thuốc ngay lập tức.

Rồi loạn gan mật
Cần kiểm tra men gan trước khi điều trị, 1 tháng sau khi bắt đầu điều trị và tiếp tục mỗi 3 tháng trừ khi có chỉ định theo dõi thường xuyên hơn. Đã có báo cáo tăng men gan transaminase thoáng qua và có hồi phục. Đa số các trường hợp này nằm trong giới hạn bình thường và các chỉ số sẽ trở về mức ban đầu trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp nồng độ transaminase tăng cao kéo dài, nên xem xét giảm liều hoặc ngưng thuốc.

Suy thận
Suy thận không làm ảnh hưởng đến dược động học của isotretinoin. Vì vậy, isotretinoin có thể dùng cho bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, những bệnh nhân này nên bắt đầu với liều thấp
và tăng dần đến liều dung nạp tối đa.

Rối loạn chuyển hóa lipid
Lipid huyết thanh (giá trị lúc đói) nên được kiểm tra trước khi điều trị, 1 tháng sau khi bắt đầu điều trị, và sau đó là 3 tháng một lần, trừ khi có chỉ định theo dõi thường xuyên hơn. Nồng độ
lipid huyết thanh cao thông thường sẽ trở lại mức bình thường khi giảm liều hoặc ngưng điều trị và cũng có thể có chế độ ăn uống phù hợp.

Isotretinoin có liên quan đến việc tăng nồng độ triglycerid huyết thanh. Nếu nồng độ triglycerid huyết thanh tăng quá mức không thể kiểm soát hoặc xảy ra các triệu chứng viêm tụy, nên ngưng thuốc. Nồng độ vượt quá 800 mg/dL hoặc 9 mmol/L đôi khi kết hợp với viêm tụy cấp tính có thể gây tử vong.

Rối loạn tiêu hóa
Isotretinoin có liên quan đến bệnh viêm đường ruột (bao gồm cả viêm hồi tràng) ở những bệnh nhân không có tiền sử rối loạn đường ruột. Bệnh nhân bị tiêu chảy nghiêm trọng (có xuất huyết) nên ngưng thuốc ngay lập tức.

Không dung nạp fructose
Thuốc có chứa sorbitol. Không dùng thuốc cho những bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose.

Bệnh nhân có nguy cơ cao
Ở những bệnh nhân đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, hoặc rối loạn chuyển hóa lipid khi điều trị bằng isotretinoin, cần kiểm tra thường xuyên nồng độ lipid huyết thanh và/ hoặc glucose máu. Đã có báo cáo tăng đường huyết lúc đói và vài trường hợp đái tháo đường mới được chuẩn đoán khi điều trị bằng isotretinoin.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Isotretinoin có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Một số trường hợp bị giảm thị lực ban đêm trong thời gian điều trị với isotretinoin và tình trạng này hiếm khi kéo dài sau khi ngưng thuốc. Ở một vài bệnh nhân, giảm thị lực ban đêm khởi phát đột ngột, vì vậy bệnh nhân nên được biết tình trạng này và được cảnh báo phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Buồn ngủ, chóng mặt và rối loạn thị giác rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai: Isotretinoin chống chỉ định đối với phụ nữ có thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong thời gian điều trị và kéo dài thêm 1 tháng sau khi điều trị bằng isotretinoin. Nếu có thai khi đang điều trị hoặc trong vòng 1 tháng sau khi điều trị, nguy cơ dị tật nghiêm trọng ở thai nhi là rất lớn.

Nếu có thai khi đang điều trị bằng isotretinoin, việc điều trị phải dừng lại và bệnh nhân cần phải được tư vấn bởi một bác sĩ chuyên hoặc giàu kinh nghiệm về nguy cơ dị tật thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: Isotretinoin dễ bài tiết qua sữa mẹ do tính ưa lipid. Không dùng Isotretinoin cho phụ nữ đang cho con bú, vì khả năng xảy ra những tác dụng không mong muốn cho trẻ.

Khả năng sinh sản: Ở liều điều trị, isotretinoin không làm ảnh hưởng đến số lượng, khả năng di chuyển và hình dạng của tinh trùng và không gây hại đến việc hình thành và phát triển phôi
từ tinh trùng của những người đàn ông uống thuốc này.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ, dược sĩ?
Khi xảy ra phản ứng dị ứng do dùng thuốc.
Khi dùng thuốc quá liều chỉ định.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
* Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
*Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất
CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA

Số 25, Đường số 8, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương.
Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật: ................


               THÔNG TIN DÀNH CHO CÁN BỘ Y TẾ

DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm được lý: Nhóm retinoid điều trị mụn trứng cá.
Mã ATC: D10B A01
Isotretinoin là một retinoid, ức chế chức năng tuyến bã nhờn và keratin hóa. Cơ chế tác dụng chính xác của isotretinoin vẫn chưa được biết rõ.

Cải thiện lâm sàng ở bệnh nhân mụn trứng cá liên quan đến sự giảm tiết bã nhờn. Sự giảm tiết bã nhờn này là tạm thời, liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị với Hiteenall (isotretinoin), dẫn đến giảm kích thước tuyến bã nhờn và ức chế sự biệt hóa tuyến bã nhờn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu
Do tính chất ưa lipid cao nên isotretionin tăng hấp thu khi dùng thuốc với bữa ăn giàu chất béo. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có sự khác biệt về dược động học của isotretinoin trên bệnh nhân bị mụn trứng cá nang sần và những người khỏe mạnh với da bình thường.

Phân bố
Hơn 99,9% isotretinoin gan két với protein huyết tương, chủ yếu là gắn với albumin.

Chuyển hoá
Sau khi uống isotretinoin, có ít nhất 3 dạng chuyển hóa có mặt trong huyết tương:
4-oxo-isotretinoin, retinoic acid (tretinoin), va 4-oxo-retinoic acid (4-oxo-tretinoin). Retinoic acid và 13-cis-retinoic acid là những đồng phân hình học và có thể chuyên đổi thuận nghịch với nhau. Isotretinoin không thể được chuyển đổi từ dạng oxy hoá thành 4-oxo-isotretinoin, mà thành đồng phân 4-oxo-tretinoin.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy các đồng dạng cơ bản P450 có liên quan đến sự chuyển hóa của isotretinoin là 2C8, 2C9, 3A4, và 2B6. Isotretinoin và chất chuyển hóa của nó tiếp tục được chuyên hóa liên hợp để bài tiết vào nước tiểu và phân.

Thải trừ
Sau liều uống 80 mg 14C-isotretinoin (isotretinoin được đánh dấu C14), 14C-Isotretinoin hoạt tính trong máu giảm với thời gian bán thải là 90 giờ. Chất chuyển hóa và các dạng liên hợp
của isotretinoin được bài tiết vào phân và nước tiểu với lượng tương đối bằng nhau ( tổng lượng khoảng từ 65- 83%).

Ở 57 người khỏe mạnh, sau khi ăn no uống 40mg (2 x 20mg) isotretinoin, thời gian bán thải trung bình của isotretinoin và 4-oxo-isotretinoin lần lượt là 18 va 38 giờ.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Đánh giá dược động học sau khi dùng isotretinoin đơn liều và đa liều ở 38 trẻ em (12-15 tuổi) và 19 người lớn (từ 18 tuổi trở lên) để điều trị mụn trứng cá nang sần dạng nặng. Trong cả hai
nhóm tuổi, 4-oxo-isotretinoin là chất chuyển hóa chính; tretinoin và 4-oxo-tretinoin cũng được xem xét. Không có sự khác biệt đáng kể về dược động học của isotretinoin ở người lớn và trẻ em.

CHỈ ĐỊNH
Isotretinoin được chỉ định điều trị mụn trứng cá dạng nặng (như mụn trứng cá nang sần, mụn bọc hoặc mụn trứng cá có nguy cơ để lại sẹo) không đáp ứng với liệu pháp điều trị thông thường dùng kháng sinh toàn thân kết hợp với thuốc thoa tại chỗ.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Nên uống thuốc 1 đến 2 lần mỗi ngày trong bữa ăn.

Trẻ em
Isotretinoin không được chỉ định điều trị mụn trứng cá trước tuổi dậy thì và không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi do thiếu dữ liệu về hiệu quả và an toàn của thuốc.

Người lớn bao gồm cả thanh thiếu niên và người già
Nên bắt đầu dùng isotretinoin với liều 0,5mg/kg mỗi ngày. Đáp ứng điều trị và một vài tác dụng bắt lợi thường phụ thuộc liều dùng và có sự khác nhau giữa các bệnh nhân. Trong quá trình điều trị, cần phải điều chỉnh liều dùng theo từng bệnh nhân. Đối với hầu hết người bệnh khoảng liều điều trị là 0,5- 1,0 mg/kg/ngày.

Mức độ thuyên giảm và tỷ lệ tái phát bệnh thường liên quan chặt chẽ đến tổng lượng thuốc đã dùng hơn là liên quan đến thời gian điều trị hay liều dùng hàng ngày. Khi dùng liều tích lũy tới 120 - 150 mg/kg, không thu thêm được lợi ích đáng kể nào. Thời gian điều trị tùy thuộc vào liều sử dụng hàng ngày. Mỗi đợt điều trị kéo dài 16- 24 tuần thường đủ làm thuyên giảm các triệu chứng bệnh.

Ở đa số bệnh nhân, mụn trứng cá sẽ hoàn toàn mất đi sau một đợt điều trị. Trong trường hợp tái phát cần tiến hành thêm một đợt điều trị nữa, có thể dùng liều hàng ngày và liều dùng tích
lũy giống như ở đợt điều trị trước. Do tình trạng bệnh vẫn có thể được cải thiện đến 8 tuần sau khi ngừng điều trị, không nên tiến hành đợt điều trị tiếp theo trước thời gian này.

Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy thận nặng nên bắt đầu với liều thấp hơn (chẳng hạn 10mg/ngày). Sau đó tăng liều lên 1mg/ kg/ ngày hoặc đến khi bệnh nhân đạt được liều dung nạp tối da.

Bệnh nhân không dung nạp
Đối với bệnh nhân không dung nạp với liều đề nghị, có thể tiếp tục điều trị bằng liều thấp hơn nhưng thời gian điều trị kéo dài hơn và nguy cơ tái phát cao hơn. Để đạt được hiệu quả điều
trị tối đa ở những bệnh nhân này, nên tiếp tục dùng liều dung nạp cao nhất.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Isotretinoin chống chỉ định cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú.
Isotretinoin chống chỉ định cho phụ nữ có khả năng mang thai.
Isotretinoin cũng chống chỉ định cho bệnh nhân:
- Quá mẫn với isotretinoin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan.
- Tăng lipid máu quá mức.
- Dùng quá liều vitamin A.
- Dùng đồng thời với tetracyclin.

THẬN TRỌNG
Mang thai
Khả năng gây quái thai của isotretinoin rất cao. Vì vậy, không được dùng isotretinoin cho phụ nữ có thai hoặc có thể có thai khi đang điều trị. Mặc dù không phải tất cả bào thai tiếp xúc với
isotretinoin đều bị dị dạng, nhưng có nguy cơ dị dạng thai nhi rất cao nếu phụ nữ mang thai dùng isotretinoin với bất cứ hàm lượng nào ngay cả trong thời gian ngắn.

Cần kiểm tra để đảm bảo rằng bệnh nhân không có thai khi bắt đầu điều trị với isotretinoin.

Các biện pháp tránh thai nên tiếp tục được thực hiện thêm ít nhất một tháng sau khi điều trị bằng isotretinoin, thậm chí bệnh nhân vô kinh cũng cần thực hiện.

Năm tuần sau khi ngưng điều trị, bệnh nhân nên thử thai lại lần cuối để đảm bảo không có thai.

Bệnh nhân không nên hiến máu khi đang điều trị và trong vòng một tháng sau khi ngưng điều trị vì nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi nếu người nhận máu đang mang thai.

Thuốc này nên được kê toa bởi thầy thuốc có khả năng chẩn đoán và điều trị những trường hợp mụn trứng cá nang sần nặng khó chữa và có kinh nghiệm trong việc dùng retinoid toàn
thân, và hiểu được nguy cơ gây quái thai nếu dùng thuốc này trong thời gian mang thai.

Rối loạn tâm thần
Đã có báo cáo trầm cảm, trầm cảm nghiêm trọng, lo lắng, hung hăng, thay đổi sắc khí, triệu chứng tâm thần và rất hiếm khi bệnh nhân có ý định tự tử, cố gắng tự tử và tự tử ở bệnh nhân điều trị bằng isotretinoin. Cần thực hiện chăm sóc đặt biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bị trầm cảm; nên theo dõi các dấu hiệu trầm cảm ở tất cả bệnh nhân và áp dụng phương pháp điều trị thích hợp khi cần.

Rối loạn da và mô dưới da
Đợt bùng phát mụn trứng cá cấp tính thỉnh thoảng xảy ra trong giai đoạn đầu điều trị, nhưng sẽ giảm dần khi tiếp tục điều trị, thường là trong vòng 7-10 ngày và không cần điều chỉnh liều.

Nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hay tia UV. Nếu cần thiết, sử dụng sản phẩm chống năng có chỉ số SPF cao từ 15 trở lên. 

Điều trị mài mòn da bằng hóa chất và điều trị laser trên da nên tránh ở bệnh nhân sử dụng
thuốc isotretinoin trong vòng 5-6 tháng sau khi kết thúc việc điều trị vì nguy cơ gây sẹo phì đại. Tẩy lông bằng sáp cũng nên tránh ít nhất 6 tháng sau điều trị vì nguy cơ gây bong tróc biểu bì.

Đã có các báo cáo hậu mãi về phản ứng nghiêm trọng trên da như hồng ban đa dạng (EM), hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu mô nhiễm độc (TEN) khi sử dụng isotretinoin.
Nếu nghi ngờ xảy ra một trong những phản ứng trên, nên ngưng dùng thuốc.

Phản ứng dị ứng
Phản ứng quá mẫn đã gặp tuy hiếm ở vài bệnh nhân sau khi tiếp xúc với retinoid tại chỗ trước. Ít gặp dị ứng da. Đã báo cáo có các trường hợp viêm mạch dị ứng nặng thường là ban xuất huyết (vết bằm và đốm đỏ) ở các chi, cũng có thể toàn thân ban đỏ. Khi xảy ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, phải ngưng thuốc và theo dõi cần thận.

Rồi loạn mắt
Khô mắt, mờ giác mạc, giảm thị lực ban đêm và viêm giác mạc thường hết sau khi ngưng điều trị. Có thể hỗ trợ làm giảm triệu chứng khô mắt bằng thuốc mỡ bôi trơn mắt hoặc nước mắt nhân tạo. Bệnh nhân nên đeo kính trong thời gian điều trị nếu không dung nạp kính áp tròng.

Giảm thị lực ban đêm cũng đã được báo cáo và tình trạng này thường xảy ra đột ngột ở một vài bệnh nhân. Ngưng dùng thuôc nêu cần thiết.

Rối loạn cơ - xương và mô liên kết 
Đau cơ, đau khớp và tăng nồng độ creatine phosphokinase huyết thanh đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng isotretinoin, đặc biệt ở những người hoạt động thể lực nặng. Trong một số
trường hợp, có thể dẫn đến tiêu cơ vân đe dọa tính mạng.

Thay đổi xương gồm đóng đầu xương sớm, chứng dày xương, vôi hóa gân và dây chằng da xảy ra sau vài nam dùng liều rất cao điều trị rối loạn keratin háa. Liều dùng, thời gian điều trị
và tổng liều tích lũy ở những bệnh nhân này thường vượt xa liều khuyến cáo điều trị mụn trứng cá.

Tăng áp lực nội sọ lành tính
Đã có các trường hợp tăng áp lực nội sọ lành tính được báo cáo, một số trong đó có liên quan đến dùng thuốc đồng thời tetracyclin. Các dấu hiệu và triệu chứng tăng áp lực nội sọ lành tính gồm đau đầu, buồn nôn và nôn, rối loạn thị giác và phù gai thị. Khi bệnh nhân có biểu hiện tăng áp lực nội sọ lành tính nên ngưng thuốc ngay lập tức.

Rối loạn gan mật
Cần kiểm tra men gan trước khi điều trị, 1 tháng sau khi bắt đầu điều trị và tiếp tục mỗi 3 tháng trừ khi có chỉ định theo dõi thường xuyên hơn. Đã có báo cáo tăng men gan transaminase thoáng qua và có hồi phục. Đa số các trường hợp này nằm trong giới hạn bình thường và các chỉ số sẽ trở về mức ban đầu trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp nồng độ transaminase tăng cao kéo dài, nên xem xét giảm liều hoặc ngưng thuốc.

Suy thận
Suy thận không làm ảnh hưởng đến dược động học của  isotretinoin. Vì vậy, isotretinoin có thể dùng cho bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, những bệnh nhân này nên bắt đầu với liều thấp
và tăng dần đến liều dung nạp tối đa.

Rối loạn chuyển hóa lipid
Lipid huyết thanh (giá trị lúc đói) nên được kiểm tra trước khi điều trị, 1 tháng sau khi bắt đầu điều trị, và sau đó là 3 tháng một lần, trừ khi có chỉ định theo dõi thường xuyên hơn. Nồng độ
lipid huyết thanh cao thông thường sẽ trở lại mức bình thường khi giảm liều hoặc ngưng điều trị và cũng có thể có chế độ ăn uống phù hợp.

Isotretinoin có liên quan đến việc tăng nồng độ triglycerid huyết thanh. Nếu nồng độ triglycerid huyết thanh tăng quá mức không thể kiểm soát hoặc xảy ra các triệu chứng viêm tụy, nên ngưng thuốc. Nồng độ vượt quá 800 mg/dL hoặc 9 mmol/L đôi khi kết hợp với viêm tụy cấp tính có thể gây tử vong.

Rối loạn tiêu hóa
Isotretinoin có liên quan đến bệnh viêm đường ruột (bao gồm cả viêm hồi tràng) ở những bệnh nhân không có tiền sử rối loạn đường ruột. Bệnh nhân bị tiêu chảy nghiêm trọng (có xuất huyết) nên ngưng thuốc ngay lập tức.

Không dung nạp ƒuctose
Thuốc có chứa sorbitol. Không dùng thuốc cho những bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose.

Bệnh nhân có nguy cơ cao
Ở những bệnh nhân đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu hoặc rối loạn chuyển hóa lipid khi điều trị bằng isotretinoin, cần kiểm tra thường xuyên nồng độ lipid huyết thanh và/ hoặc glucose máu. Đã có báo cáo tăng đường huyết lúc đói và vài trường hợp đái tháo đường mới được chuẩn đoán khi điều trị bằng isotretinoin.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Isotretinoin có thể ảnh hưởng năng lái xe và vận hành máy móc. Một số trường hợp bị giảm thị lực ban đêm trong thời gian điều trị với isotretinoin và tình trạng này hiếm khi kéo dài sau khi ngưng thuốc. Ở một vài bệnh nhân, giảm thị lực ban đêm khởi phát đột ngột, vì vậy bệnh nhân nên được biết tình trạng này và được cảnh báo phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. 

Buồn ngủ, chóng mặt và rối loạn thị giác rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai: Isotretinoin chống chỉ định đối với phụ nữ có thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong thời gian điều trị và kéo dài thêm 1 tháng sau khi điều trị bằng isotretinoin. Nếu có thai khi đang điều trị hoặc trong vòng 1 tháng sau khi điều trị, nguy cơ dị tật nghiêm trọng ở thai nhỉ là rất lớn.

Nếu có thai khi đang điều trị bằng isotretinoin, việc điều trị phải dừng lại và bệnh nhân cần phải được tư vấn bởi một bác sĩ chuyên hoặc giàu kinh nghiệm về nguy cơ dị tật thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: Isotreinoin dễ bài tiết qua sữa mẹ do tính ưa lipid. Không dùng isotretinoin cho phụ nữ đang cho con bú, vì khả năng xảy ra những tác dụng không mong muốn cho trẻ.

Khả năng sinh sản: Ở liều điều trị, isotretinoin không làm ảnh hưởng đến số lượng, khả năng di chuyển và hình dạng của tinh trùng và không gây hại đến việc hình thành và phát triển phôi
từ tinh trùng của những người đàn ông uống thuốc này.

TƯƠNG TÁC THUỐC
Tránh dùng đồng thời isotretinoin và vitamin A do có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.

Một số trường hợp tăng áp lực nội sọ lành tính khi dùng đồng thời isotretinoin và tetracyclin được báo cáo, vì vậy tránh dùng đồng thời 2 thuốc này.

Tránh dùng đồng thời isotretinoin với thuốc tiêu sừng hoặc các thuốc trị mụn bôi ngoài da vì có thể làm tăng kích ứng tại chỗ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Một số các tác dụng phụ khi sử dụng isotretinoin có liên quan đến liều sử dụng. Các tác dụng phụ thường hồi phục sau khi thay đổi liều dùng hoặc ngưng điều trị, tuy nhiên một số có thể
tồn tại sau khi ngưng thuốc. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi điều trị với isotretinoin là các triệu chứng: Khô da, khô niêm mạc chẳng hạn như môi (viêm môi), niêm
mạc mũi (chảy máu cam) và mắt (viêm kêt mạc).

Rất thường gặp (>=1/10)
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, tăng tốc độ lắng hồng cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiêu cầu.
Mắt: Viêm bờ mi, viêm kết mạc, khô mắt, ngứa mắt.
Gan mật: Tăng transaminase.
Da và mô dưới da: Viêm môi, viêm da, khô da, bong tróc da, ngứa, ban đỏ, mỏng da (dễ trầy xướt).
Cơ-xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng (đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên).
Xét nghiệm: Tăng triglycerid mau, giam lipoprotein ty trong cao.
10/12

Thường gặp (>=1/100, <1/10)
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính.
Thần kinh: Nhức đầu.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam, khô mũi, viêm mũi họng.
Xét nghiệm: Tăng cholesterol, tăng đường huyết, tiểu ra máu, protein niệu.

Hiếm gặp (>=1/10000, <1/1000)
Hệ miễn dịch: Dị ứng da, phản ứng phản vệ, quá mẫn. 
Tâm thần: Trầm cảm, trầm cảm nặng, có xu hướng bạo lực, lo âu, không làm chủ được cảm xúc.
Da và mô dưới da: Rụng tóc.

Rất hiếm gặp (<=1/10000)
- Nhiễm khuẩn: Nhiễm vi khuẩn Gram dương (niêm mạc).
- Máu và hệ bạch huyết: Nổi hạch.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh đái tháo đường, tăng acid uric máu.
- Tâm thần: Hành vi bất thường, rối loạn tâm thần, có ý định tự tử, cố gắng tự tử, tự tử.
- Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính, co giật, buồn ngủ, chóng mặt.
- Mắt: Mờ mắt, đục thủy tinh thể, mù màu (rối loạn sắc giác), không dung nạp kính áp tròng, mờ giác mạc, giảm thị lực ban đêm, viêm giác mạc, phù gai thị (như dâu hiệu của tăng áp lực
nội sọ lành tính), sợ ánh sáng, loạn thị.
- Tai và mê đạo tai: Suy giảm thính giác.
- Mạch máu: Viêm mạch (như u hạt Wegener, viêm mạch dị ứng).
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản (đặc biệt ở bệnh nhân hen suyễn), khàn giọng.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm hồi tràng, khô họng, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy ra máu và viêm ruột, buôn nôn, viêm tụy.
- Gan mật: Viêm gan.
- Da và mô dưới đa: Mụn trứng cá nang sần rất nặng, bùng phát mụn trứng cá, ban đỏ (mặt), chứng phát ban, bệnh về tóc, rậm lông, loạn dưỡng móng tay, nhiễm trùng quanh móng, nhạy
cảm với ánh sáng, u hạt sinh mủ, tăng sắc tô da, tăng tiết mô hôi.
- Cơ-xương và mô liên kết: Viêm khớp, chứng ngấm vôi (vôi hóa gân và dây chẳng), đóng sớm đầu xương, chứng dày xương, giảm mật độ xương, viêm gân.
- Thận và tiết niệu: Viêm cầu thận.
- Rối loạn chung và do đường dùng: Tăng hình thành mô hạt, khó chịu.
- Xét nghiệm: Tăng creatine phosphokinase.

Tần suất chưa rõ
- Da và mô dưới da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-lohnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Cơ-xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.

QUÁ LIỀU
Isotretinoin là một dẫn xuất của vitamin A. Mặc dù độc tính cấp của isotretinoin thap, nhưng có thể xuất hiện các dấu hiệu sử dụng vitamin A qua liều (trong vài trường hợp quá liều) do
vô tình. Các dấu hiệu quá liều vitamin A gồm: Nhức đầu dữ đội, buồn nôn hoặc nôn, buồn ngủ, kích ứng hoặc ngứa. Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều isotretinoin do vô tình hay cố
ý có thể tương tự quá liều vitamin A. Các triệu chứng này sẽ giảm dần và hồi phục mà không cần điều trị.

Dùng isotretinoin, quá liều hoặc liều bình thường, đều gây nguy hại cho phụ nữ mang thai, vì thuốc có thể gây quái thai hoặc xảy thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản dùng quá liều isotretinoin không được mang thai khoảng 1 tháng sau khi dùng thuốc quá liều (phải dùng 2 phương pháp ngừa thai hiệu quả). Bệnh nhân nam dùng quá liều isotretinoin phải sử dụng bao cao su hoặc tránh quan hệ tình dục với người phụ nữ đang mang thai hoặc có thể mang thai khoảng 1 tháng, vì nồng độ isotretinoin trong tinh dịch cao. Ngoài ra, tất cả bệnh nhân dùng isotretinoin quá liều không nên hiến máu khoảng ít nhất 30 ngày.