Histirine là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Histirine
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Levocetirizin dihydrochlorid

      -  

    5mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Micro Labs Limited

No.27, Race Course Road, Bangalore 560 001 Ấn Độ
Công ty Sản Xuất

Micro Labs Limited

92, Sipcot, Hosur - 635 126, Tamil NaduẤn Độ

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

 Histirine
Viên nén Levocetirizine dihydrochloride 5 mg

Thành phần: Mỗi viên nén bao phim chứa: Levocetirizine dihydrochloride 5 mg.
Tá dược: pharmatose DCL 15, pharmatose DCL 21, tỉnh bột 1500, magnesi stearat, instacoat IC-S-344, HPMC, titan dioxid, polyetylen glycol 400, oxid sat, talc, dichloromethane.
Công thức hóa học: Levocetirizine là đồng phân R-enantiomer của hỗn hợp racemic của cetirizine dihydrochloride.
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể H1-histamine và kháng histamine không có tác dụng an thần.
Dược lực: Levocetirizine tác dụng bằng cách chẹn các thụ thể histamine. Levocetirizine không ngăn chặn sự giải phóng histamine từ các tế bào mast, nhưng ngăn chặn histamine gắn với các thụ thể của nó. Do đó ngăn chặn sự giải phóng các chất gây dị ứng khác và làm tăng cung cấp máu tới khu vực, và làm giảm các triệu chứng điển hình của viêm mũi dị
ứng hoặc sốt cỏ khô.
Levocetirlzine cũng được dùng để làm giảm các triệu chứng mày đay tự phát mãn tính.
Hạn chế tác dụng của histamine làm giảm nhẹ ngứa và phát ban.
Levocetirizine là một thuốc kháng histamine không có tác dụng an thần do Levocetirizine không qua hàng rào máu não và vì vậy không gây buồn ngủ. Tuy nhiên, một số người có thể cảm thấy hơi buồn ngủ hoặc mệt mỏi khi dùng Levocetirizine.
Dược động học:
Hấp thu: Levocetirizine dung hấp thu tốt. ở người lớn, nồng độ đỉnh trong
huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 0, 9 giờ. Tỷ lệ thuốc tích luỹ ổn định là 1,12 đạt được sau khi uống 2 ngày. Nồng độ thuốc tối đa sau khi uống một liều đơn và 1 liều nhắc lại 5mg một lần mỗi ngày lần lượt là 270ng/ml và 308ng/ml. Thứ căn không ảnh hướng tới sự phân bố thuốc nhưng Tmax thì bị chậm lại khoảng 1,25 giờ và Cmax thì giảm khoảng
36% sau khi uống thuốc cùng với bữa ăn nhiều chất béo. Vì vậy có thể uống Levocetirizine cùng hoặc không cùng bữa ăn. Phân bố: Trong in vitro thuốc gắn kết với protein huyết tương trung bình là 91-92%, Thể tích phân bố là khoảng 0,4 L/kpg. Chuyển hoá: Con đường chuyển hoá chính là oxi hoá ( dẫn chất hydroxyl hoá, dẫn chất O-dealkyl hoá, din chất Noxy hoá và dẫn chất N-dealkyl hoá), liên hợp glucuronic, taurin và glutathione, hình thành
các acid mercapture. Thải trừ: Levocetirizine được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu khoảng 85,4%, thải trừ qua phân chỉ khoảng 12,9% liều uống. ở bệnh nhân suy thận, độ thanh thải của Levocetirizine bị giảm. Không có các chỉ dẫn đặc biệt. Tuy nhiên, dựa trên dữ liệu của hỗn hợp racemic cetirizine, nên giảm 50% liều levocetirizine ở bệnh nhân suy thận nặng
Chỉ định: Levocetirizine được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay tự phát mãn tính.
* Thuốc bán không kê đơn.
Chống chỉ định:
Dị ứng với thuốc có chứa các dẫn chất piperazine (thông báo cho bác sĩ nếu dị ứng với bất kỳ thuốc nào).
Không đáp ứng galactose do di truyền.
 Suy giảm lactase Lapp di truyền
Không có khả năng hấp thu glucose và galactose (chứng kém hấp thu glucose
Quá mẫn với levocetirizine, cetirizine hoặc các hydroxyzine.
Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút.
Tác dụng không mong muốn:
Tần xuất xuất hiện tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: rất phổ biến (≥1/10); phổ biến (≥1/100 đến <1/10); không phổ biến (≥1/1.000 đến ≤1/100); hiếm gặp
(≥1/10.000 đến ≤1/1.000); rất hiếm gặp (≤1/10.000); không biết (không dự đoán được từ dữ liệu hiện có).

 

phổ biến

không phổ biến

hiếm gặp

rất hiếm gặp

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

 

 

 

giảm tiểu cầu

Rối loạn hệ miễn dịch

 

 

dị ứng

sốc phản vệ

Rối loạn tâm thần

ngủ mơ màng

lo lắng

hung găng lẫn trầm cảm ảo giác mất ngủ

máy cơ

Rối loạn hệ thần kinh

hoa mắt đau đầu

dị cảm

co giật rối loạn vận động

loạn vị giác
ngất
run
loạn trương lực cơ rối loạn vận động

Rối loạn thị giác

 

 

 

rối loạn điều tiết mờ mắt
vận nhãn

Rối loạn tim

 

 

nhịp tim nhanh

 

Rối loạn hô hấp, phổi và trung thất

viêm họng viêm mũi*

 

 

 

Rối loạn tiêu hóa

đau bụng khô miệng nôn

tiêu chảy

 

 

Rối loạn gan mật

 

 

bất thường chức năng gan (tăng transaminase, alklaline phosphatise, γ- GT và bilirubin)

 

Rối loạn da và mô dưới da

 

ngứa phát ban

mày đay

phù thần kinh mạch

Rối loạn thận và tiết niệu

 

 

 

khó tiểu tiện đái dầm

Các rối loạn chung

mệt mỏi

chứng suy nhược khó chịu

phù

 

Khảo sát điều tra

 

 

tăng cân

 

(ghi chú : * Ở trẻ em)

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Levocetirizine có thể gây đau đầu, mệt mỏi, buồn ngủ vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng thuốc.
Lưu ý và cảnh báo
* Nên tránh uống quá nhiều rượu khi đang dùng thuốc.
* Nên sử dụng levocetirizine cho trẻ em dưới 6 tuổi.
*  Làm giảm chức năng thận.
* Không nên sử dụng levocetirizine nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có tiền sử dị ứng. Nếu cảm thấy dị ứng, nên ngưng thuốc và lập tức thông báo cho bác sĩ hoặc được sĩ.
Tương tác thuốc: Chưa thấy levocetirizine tương tác với bất kỳ thuốc nào. Tuy nhiên thuốc có thể gây buồn ngủ nếu sử dụng với bất kỳ sản phẩm nào sau đây: rượu, thuốc chống suy nhược ba vòng (ví dụ amitriptyline), thuốc giảm đau (morphin, codein),
benzodiazepine (diazepam), thuốc kháng histamin có tác dụng an thần (chlopheniramine) và thuốc ngủ.
Thời kỳ mang thai và cho con bú: Sự an toàn của levocetirizine trong thời kỳ mang thai chưa được chứng minh. Vì vậy nên sử dụng thận trọng trong thời gian mang thai, và chỉ nên dùng nếu lợi ích đối với người mẹ vượt hẳn nguy hiểm đối với thai nhi. Hỏi ý kiến bác sĩ để có thêm lời khuyên.
Levocetirizine được bài tiết vào sữa. Nên sử dụng thận trọng ở những phụ nữ cho con bú và chỉ dùng nếu lợi ích thu được lớn hơn bất cứ nguy hiểm có thể nào đối với trẻ bú mẹ.
Hỏi thêm ý kiến bác sĩ.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên 5 mg mỗi ngày.
Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi chỉ dùng 2,5 mg mỗi ngày.
Nên nuốt cả viên với nước và có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.
Không nên dùng levocetirizine cho trẻ dưới 6 tuổi.
Bệnh nhân suy thận: Cần chỉnh liều theo mức độ suy thận theo bảng dưới đây.
 

Nhóm bệnh nhân

Độ thanh thải creatinine ml/phút

Liều lượng

Bình thường

>= 80

1 viên mỗi ngày

Nhẹ

50-79

1 viên mỗi ngày

Trung bình

30-49

2 ngày 1 viên

Nặng

<=30

3 ngày 1 viên

Bệnh thận giai đoạn cuối

<=10

Chống chi định

Quá liều: Tăng mất ngủ, bắt đầu lo âu và bồn chồn, sau đó gây buồn ngủ ở trẻ em. Trong trường hợp quá liều nặng, nên rửa ruột và sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường.
Không thể loại bỏ tác dụng của levocetirizine bằng thẩm tách.
Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C.
Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.
* Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng
* Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thông tin xin hỏi ỷ kiến bác sỹ.
* Tránh xa tầm tay trẻ em
Sản xuất bởi:
Micro Labs Limited .
92, Sipcot, Hosur - 635 126, Tamil Nadu, ẤN ĐỘ