Hexinvon 4 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hexinvon 4
Giá kê khai 160
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Bromhexin hydroclorid - 4 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình DươngViệt Nam

Ngày kê khai 16/11/2017
Đơn vị kê khai Công ty TNHH Dược phẩm Glomed
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

HEXINVON 4
Bromhexin hydroclorid

Viên nén
1- Thành phần

Mỗi viên nén chứa:

Hoat chất: Bromhexin hydroclorid 4mg
Tá được: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, tinh bột lúa mì, magnesi stearat, nước tinh khiết.

2- Mô tả sản phẩm
Hoạt chất trong viên nén HEXINVON 4 là Bromhexin hydroclorid, là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicin. 

Về hóa học, Bromhexinhydroclorid được xác định là N-(2-Amino-3,5-dibromobenzyl)-N-methylcyclohexanamin hydroclorid với
công thức phân tử C14H21Br2CINvà phân tử lượng 412,6.
Mỗi viên HEXINVON 4 chứa 4 mg bromhexinhydroclorid.
3- Dược lực học và dược động học
Dược lực học

- Bromhexin là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicin. Về mặt tiền lâm sàng, bromhexin được nhận thấy làm tăng tỉ lệ
tiết thanh dịch phế quản. Bromhexin làm tăng sự vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ nhớt của chất nhầy và hoạt hóa biểu
mô của nhung mao.
- Trong thử nghiệm lâm sàng, bromhexin có tác dụng phân hủy chất tiết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp khạc đàm và
ho dễ dàng hơn.
Dược động học
Bromhexin hydroclorid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, sinh khả dụng đường uống thấp (khoảng 20%) do chịu
sự chuyển hóa lần đầu qua gan.
- Bromhexin phân bố khắp các mô trong cơ thể, gắn kết mạnh với protein huyết tương. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau
khoảng 1 giờ uống thuốc ở người khỏe mạnh. Bromhexin qua được hàng rào máu não và một tỉ lệ nhỏ qua nhau thai. Nửa đời thải trừ cuối cùng khoảng 12 giờ. Một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi với thời gian bán thải khoảng 6,5 giờ.
4- Chỉ định
Phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản - phổi liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường như viêm phế quản cấp tính và mạn tính,
các bệnh phổi - phế quản mạn tính khác gây thuyên tắc.
5- Liều dùng và cách đùng
* Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 8 - 16 mg/ lần, ngày uống 3 lần.
Cách dùng
Nên uống thuốc với 1 ly nước, sau bữa ăn.
6 Chống chỉ định
Mẫn cảm với bromhexin và các thành phần khác của thuốc.

7- Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, bệnh nhân hen suyễn.
Chuyển hóa và thải trừ của bromhexin bị giảm ở các bệnh nhân suy gan hay suy thận nặng.
Sử dụng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú: các nghiên cứu tiền lâm sàng cũng như kinh nghiệm lâm sảng không thấy bằng chứng gây bệnh trong suốt thai kỳ. Tuy nhiên, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ, đặc biệt trong 3 tháng đầu. Bromhexin hiện diện trong sữa mẹ, do đó người mẹ nên tránh dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu chứng minh tác động của 
bromhexin hydroclorid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

8- Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các dạng tương tác khác
Khi dùng chung với các kháng sinh như amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin, bromhexin làm tăng nồng độ các kháng 
sinh nay trong nhu mô phổi.
9- Tác dụng không mong muốn
Thỉnh thoảng xảy ra các rối loạn tiêu hóa nhẹ.
Các tác dụng ngoại ý khác như đau đầu, chóng mặt, đổ mồ hôi và phát ban da rất hiểm khi xảy ra.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: xuất hiện tổn tương ở da và niêm mạc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
10- Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Chưa có báo cáo về quá liều bromhexin.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
11- Dạng bào chế và đóng gói
Hộp 5 vỉ x 10 viên nén.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
12- Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
13- Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.
14- Hạn dùng: 36 tháng ké từ ngày sản xuất.
ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ
Sản xuất bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM  GLOMED
Địa chỉ: Số 35 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam — Singapore, Thuận An, Bình Dương.
ĐT: 0650.3768823 Fax: 0650.3769094