Heronira là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Heronira
Giá kê khai 2800
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Nhôm phosphat gel 20% - 12,38 g
Dạng Bào Chế

Hỗn dịch uống

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 gói, 20 gói, 30 gói x 20g

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần 23 tháng 9

11 Tân Hóa, Phường 14, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần 23 tháng 9

11 Tân Hóa, Phường 14, Quận 6, Tp. Hồ Chí MinhViệt Nam

Ngày kê khai 19/03/2018
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần 23 tháng 9
Quy cách đóng gói Hộp 10 gói, 20 gói, 30 gói x 20g

                                       HERONIRA 
                                                         Hỗn dịch uống 

Công thức : Mỗi gói (20 g) chứa :
Nhôm phosphat gel dạng hỗn dịch 20% ............................12.380 mg
(tương đương Nhôm phosphat 2.476 mg) 
Tá được : Sodium carboxymethyl cellulose (Na CMC), Xanthan gum, Methocel K15 M , Polyethylen glycol (PEG) 6.000, Sorbitol lỏng, Acesulfam potassium, Methyl raber, Propyl paraben, Propylen glycol, Colloidal siiicon dioxyd, Hương sữa, Nước tinh khiết.

Dược lực học:
Nhôm phosphat được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat (một hỗn dịch). Cũng giống như nhôm hydroxyd, nhôm phosphat có những đặc tính chung tương tự như làm giảm acid dịch vị dư thừa để làm giảm độ acid trong dạ dày, như vậy, làm giảm các triệu chứng trong
viêm loét dạ dày tá tràng, ợ chua, ợ nóng, đầy bụng hoặc trào ngược dạ dày thực quản. Gel dạng keo tạo một lớp màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay. Nhôm phosphat gây táo bón, nên cũng thường kết hợp với thuốc kháng acid chứa magnesi hydroxyd là thuốc có tác dụng nhuận tràng. Nhưng khác với nhôm hydroxyd, nhôm phosphat không gắn vào phosphat thức ăn trong dạ dày ruột nên không làm giảm
phosphat huyết.

Bình thường thuốc không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid - kiềm của cơ thể.

Dược động học :
Khi uống, nhôm phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid hòa tan, một số ít được hấp thu vào cơ thể. Ngoài việc tạo nhôm clorid, nhôm phosphat còn tạo acid phosphoric. Uống lúc no, thuốc ở lâu trong dạ dày, nên kéo dài thời gian phản ứng của nhôm phosphat với acid hydrocloric dạ dày va làm tăng lượng nhôm clorid. Khoảng 17 - 30% lượng nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải ở người có chức năng thận bình thường. Nhôm phosphat không tan trong nước, không được hấp thu sẽ đào thải qua phân. Nhôm phosphat không gắn vào phosphat từ thức ăn, do đó không gây mất phospho.

Quy cách đóng gói :
Gói 20 g. Hộp 10 gói, hộp 20 gói và hộp 30 gói.

Chỉ định :
Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
Điều trị tăng acid dạ dày trong loét dạ dày tá tràng
Phòng và điều trị loét và chảy máu đạ dày tá tràng do stress
Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.

Chống chỉ định :
Các trường hợp mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm có chứa nhôm.

Liều lượng và cách dùng :
Cách dùng: Lắc trước khi dùng
Liều dùng:
            Người lớn: Uống 1 - 2 gói x 2 - 3 lần/ngày.
            Trẻ em: không khuyến cáo dùng cho trẻ em
            Uống giữa các bữaăn hoặc khi thấy khó chịu. Nên uống thuốc cách xa các thuốc khác sau 2 giờ


Thận trọng khi dùng :
Tránh điều trị liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.
Không nên dùng cùng lúc thuốc kháng acid với một số thuốc khác (nên dùng cách nhau khoảng 2 giờ).
Nếu táo bón, có thể dùng xen kẽ hoặc chuyển sang dùng thuốc kháng acid chứa magnesi.

Tác dụng không mong muốn :
Thường gặp : Táo bón

Tương tác thuốc :
Tất cả các thuốc kháng acid đều có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc dùng đồng thời, do làm thay đổi thời gian dịch chuyên qua đường đạ dày ruột, hoặc do liên kết hoặc tạo phức với thuốc.

Các kháng acid làm giảm hấp thu các thuốc: Digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.
Các kháng acid làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam
Các kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là bazơ yếu, tăng thải trừ các thuốc là acid yếu (amphetamin, quinidin là các bazơ yếu, aspirin là acid yếu)

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Các thuốc kháng acid thường được coi là an toàn, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao
Thời kỳ cho con bú: Mặc dù một lượng nhỏ nhôm được thải trừ qua sữa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ

Quá liều và xử trí :
Hiện nay chưa ghi nhận các trường hợp về việc sử dụng quá liều
Nếu xảy ra quá liều thì phải ngưng dùng thuốc, tiến hành các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng

Bảo quản : Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Thuốc sản xuất theo: TCCS
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật lại tờ hướng dẫn sử dụng thuốc