Hept-A-Myl 187,8mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Hept-A-Myl 187,8mg
Giá kê khai 3542
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Heptaminol hydroclorid

      -  

    187,8 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

60 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam

123 Nguyễn Khoái, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Sanofi Winthrop Industrie

6, Boulevard de l Europe - 21800 Quetigny. Pháp
Ngày kê khai 07/01/2016
Đơn vị kê khai Công ty CPDP trung ương Codupha
Quy cách đóng gói Hộp 2vỉ x 10viên

HEPT-A-MYL® 187,8 mg
Heptaminol hydrochloride viên nén    

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Toa hướng dẫn sử dụng thuốc này có chứa các thông tin quan trọng cho điều trị bệnh của bạn.
- Hãy giữ toa hướng dẫn sử dụng thuốc này. Bạn có thể cần đọc lại.
- Nếu các triệu chứng của bạn trở nên trầm trọng, hoặc vẫn còn dai dẳng, hãy báo cho bác sĩ.
THÀNH PHẦN
Hoạt chất chính: Heptaminol hydrochlorid....... 187,8 mg
Tá dược: tinh bột bắp, calci phosphat trung tính, polyvidone, magnesi stearat lượng vừa đủ cho một viên.
DẠNG BÀO CHẾ VÀ TRÌNH BÀY
Viên nén. Hộp 20 viên (2 vỉ x 10 viên).
CHỈ ĐỊNH
Thuốc này là một chất kích thích hệ tim mạch.
Thuốc được khuyên dùng để điều trị hạ huyết áp tư thế (cảm giác chóng mặt khi thay đổi đột ngột từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng dậy).
LIỀU DÙNG , CÁCH DÙNG VÀ  ĐƯỜNG DÙNG
Liều dùng
Người lớn: 1 đến 2 viên, mỗi ngày 3 lần.
Bác sĩ kê toa thuốc này dành riêng cho bạn trong một trường hợp cụ thể:
- thuốc có thể không thích hợp trong trường hợp khác
- không nên tự ý khuyên người khác dùng thuốc này.
Cách dùng và đường dùng
Dùng đường uống.
Thời gian điều trị
Theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
không được dùng  thuốc này trong các trường hợp sau đây:
- Tăng huyết áp nặng.
- Cường giáp
- Không dung nạp hoặc dị ứng với gluten, vì thuốc có chứa
tinh bột lúa mì (gluten).
Nếu nghi ngờ, đừng ngần ngại hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
THẬN TRỌNG KHI DÙNG
Nếu nghi ngờ, cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Phụ nữ có thai - Nuôi con bằng sữa mẹ
Có thai
Để để phòng, tốt nhất là không nên dùng thuốc viên HEPT-AMYL 187,8 mg trong thời gian mang thai.
Nuôi con bằng sữa mẹ
Vì không có số liệu về việc thuốc được tiết vào sữa mẹ, để đề
phòng nên tránh dùng thuốc viên HEPT-A-MYL 187,8 mg
trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
Như một nguyên tắc chung, phải luôn luôn hỏi ý kiễn bác sĩ
hoặc dược sĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào nếu bạn
đang có thai hay cho con bú sữa mẹ.
Vận động viên thể thao
Các vận động viên thể thao cần lưu ý vì loại dược phẩm này  có chứa một hoạt chất có thể cho kết quả dương tính các xét 
nghiệm khi kiểm tra các chất bị cấm sử dụng
Danh mục tá dược cần biết để sử dụng thuốc an toàn trên một số bệnh nhân:
Tinh bột lúa mì (gluten).
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Nhìn chung, không ghi nhận ảnh hưởng

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC TƯƠNG TÁC KHÁC
Để đề phòng các tương tác có thể có giữa một số thuốc, nên
báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà
bạn đang dùng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Như mọi loại thuốc, ở một số người thuốc viên HEPT-A-MYL
187,8 mg có thể gây ra một số các tác dụng không mong muốn:
- Nổi ban da, phát ban, sưng tấy đột ngột ở mặt và cổ do dị
ứng (phù mạch)
- nhịp tim đập nhanh
- giãn đồng tử
Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mọi tác dụng không
mong muốn và khó chịu không được nêu trong tờ hướng dẫn
này.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ HỌC
Dược lực học
Thuốc trợ tim mạch. ATC code: C01DX08
Heptaminol HCL là một chất có tác dụng trợ tim mạch mạnh.
Heptaminol làm tăng giai đoạn bình nguyên của điện thế hoạt
động, biên độ co thất và tần số hoạt tính tự động ở nút xoang;
giảm thiểu tác dụng độc do nồng độ CO2 cao trong mô này và
khắc phục các bất thường hoạt tính điện học trên mô tim bị
hoạt động quá mức. Tác động dược lý của heptaminol có thể
do sự ức chế thu hồi catecholamine, từ đó làm gia tăng tác
dụng của catecholamines lên mô ngoại biên. Tác dụng này
vẫn có trong điều kiện bị thiếu máu cục bộ.Tác dụng tích cực
của heptaminol trên cơ vân có thể được giải thích bởi hiện
tượng kiềm hoá do kích thích hệ thống trao đổi Na/H tại tế
bào. Heptaminol còn làm tăng lưu lượng mạch vành và giảm
kháng lực ngoại biên. Thuốc không ảnh hưởng lên hệ thần ;
kinh trung ương.
Dược động học
Heptaminol được nhanh chóng hấp thu hoàn toàn qua đường
uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình là 1,6 mg/l
đạt được 1,8 giờ sau uống, diện tích dưới đường cong của
nồng độ thuốc trong huyết tương là tương đương với khi
dùng tiêm tĩnh mạch. Thời gian bán huỷ trong huyết tương là
25- 2,7giờ. Tổng độ thanh thải là 700 ml/phút, và gần như
tất cả liều dùng vào đều được tìm thay dưới dạng không đổi
trong nước tiểu trong vòng 24 giờ, cho thấy rằng thuốc được
thải trừ qua thận và độ lọc cầu thận mà không bị chuyển hóa.
QÚA LIỀU
Có một số rất hiếm trường hợp quá liều được báo cáo trong
khi sử dụng thuốc viên HEPT-A-MYL 187,8 mg, nhưng không
đe dọa tính mạng bệnh nhân
Trong trường hợp vô tình hay cố ý uống quá liều, cần theo
dõi lâm sàng cùng với việc điều trị các triệu chứng.
BẢO QUẢN
Không dùng thuốc quá hạn dùng được ghi trên bao bì.
Lưu ý đặc biệt trong bảo quản
Để thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C.
Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải
gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không
dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.
Tiêu chuẩn: nhà sản xuất
Hạn dùng: 60 tháng kế từ ngày sản xuất
Nhà sản xuất
SANOFI WINTHROP INDUST
6, boulevard de l'Europe
21800 Quétigny, Pháp