Adrenalin là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Adrenalin
Giá kê khai 5000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Adrenalin  -  1mg/1ml
Dạng Bào Chế

Dung dịch tiêm

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống x 1ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

232 Trần Phú, Thanh Hoá Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Số 4 Đường Quang Trung - TP. Thanh Hoá Việt Nam
Ngày kê khai 18/10/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược -VTYT Thanh Hóa Thephaco
Quy cách đóng gói Hộp 10 ống x 1ml

Hướng dẫn sử dụng thuốc

ADRENALIN 1 mg/1ml

CÔNG THỨC: Cho 1 ống x 1 ml

Adrenalin (Epinephrin): 1 mg

Tá dược: vừa đủ 1 ml

(Tá dược gồm: Dinatri edetal. 2H2O, Nai clorid, Natri metabisulfit Acid ascorbie, Propylen glycol, Acid hydrocloric. nước cất đề pha thuốc tiêm)

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 ống x 1 ml.

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch tiêm.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Adrenalin (epinephrin) là thuốc tác dụng trực tiếp giống giao cảm, kích thích cả thụ thể alpha và thụ thể beta, nhưng lên thụ thể beta mạnh hơn thụ thể alpha. Các tác dụng dược lý của adrenalin rất phức tạp. Tác dụng của thuốc tương tự như những gì xảy ra khi kích thích các sợi sau hạch giao cảm, tức là kích thích các sợi thần kinh tiết adrenalin. Tác dụng của thuốc thay đổi nhiều theo liều dùng và phản xạ bù trừ của cơ thể. Trên tim - mạch, adrenalin có tác dụng làm tăng tần số và tăng lực bóp cơ tim; làm tăng thể tích tâm thu và mức tiêu thụ oxy của cơ tim, tăng lưu lượng mạch vành, tăng sức cản ngoại vi gây tăng huyết áp tâm thu. Khi được truyền tĩnh mạch, thuốc làm giảm sức cản ngoại vi và huyết áp tâm trương, lúc đầu tần số tim tăng, nhưng sau đó giảm do phản xạ phó giao cảm. Thể tích huyết tương giảm do dịch không có protein đi vào khu vực ngoại bào. Adrenalin tăng khả năng kết dính của tiêu cầu và tăng đông máu. Trên bộ máy hô hấp, adrenalin kích thích hô hấp nhẹ, gây giãn phế quản mạnh, nhưng lại làm cho dịch tiết phế quản quánh hơn. Trên hệ thần kinh trung ương, tuy adrenalin ít ngắm vào, nhưng vẫn có tác dụng kích thích, thuốc ít ảnh hưởng lên lưu lượng tuần hoàn não. Khi nhỏ vào mắt thuốc ít gây giãn đồng tử. Trên hệ tiêu hóa, thuốc gây giảm trương lực và giảm bài tiết của ruột, làm tăng lưu lượng máu tạng. Trên hệ tiết niệu - sinh dục, adrenalin làm giảm mạnh lưu lượng máu thận (có thể tới 40%), nhưng mức lọc của cầu thận ít bị thay đổi; làm giảm trương lực bàng quang nhưng lại làm tăng trương lực cơ trơn, nên có thể dẫn đến đái khó. Adrenalin ức chế cơn co tử cung đang mang thai. Trên chuyển hóa, adrenalin gây giảm tiết insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân giải glycogen dẫn đến tăng đường huyết; gây tăng hoạt tính của renin, tăng nồng độ acid béo tự do và kali trong huyết tương. Adrenalin có thể gây tăng chuyển hóa cơ bản 20 - 30% và cùng với co mạch ở da, có thể gây sốt.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Thuốc có tác dụng nhanh khi được tiêm bắp hoặc dưới da (đường dưới da có châm hơn tiêm bắp).

- Dù được tiêm vào hay do tùy thượng thận tiết ra, thì phần lớn adrenalin vào tuần hoàn đều bị bất hoạt rất nhanh do được nhập vào tế bào thần kinh, do khuếch tán và do enzyme phân giải ở gan và ở các mô. Enzym catechol – O – methyltransferase (COMT) bất hoạt adrenalin ngoại sinh và adrenalin nội sinh, còn enzyme mono amino oxidase (MAO) chủ yếu bất hoat catecholamine ở hệ thần kinh trung ương. Các sản phẩm chuyển hóa được bài tiết theo nước tiểu.

CHỈ ĐỊNH

- Hồi sức tim phổi.

- Cấp cứu choáng phản vệ và choáng dạng phản vệ (có giãn mạch hệ thống và cung lượng tìm thấp).

- Sốc nhiễm khuẩn.

- Giảm đau trong sản khoa (Adrenalin được thêm vào các thuốc gây tê tại chỗ để tăng giảm đau)

- Cơn hen phê quản nặng, thở khò khè ở trẻ nhỏ.

- Ngộ độc cloroquin

- Chảy máu đường tiêu hóa trên.

- Dương vật cương đau

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều lượng phải được tính toán theo mức độ nặng nhẹ và theo đáp ứng của từng người bệnh. Gợi ý một số liều:

- Choáng phản vệ: Adrenalin là thuốc ưu tiên lựa chọn để điều trị choáng phản vệ. Liều ban đầu nên dùng ở người lớn là tiêm dưới da hoặc tiêm bắp từ 0.3 đến 0,5 ml dung dich 1:1000, cứ 20 hoặc 30 phút tiêm nhắc lại một lần. Nếu tiêm bắp hoặc tiêm dưới da không có tác dụng, thì phải dùng đường tĩnh mạch; liều tiêm tĩnh mạch là từ 3 đến 5 ml dung dịch nồng độ 1:10000 (5 ml dung dich 1:10000 được pha bằng 0,5 ml dung dịch 1:1000 vào 5 ml nước cất pha tiêm). các lần cách nhau từ 5 đến 10 phút. Nếu trụy tim mạch nặng thì phải tiêm trực tiếp adrenalin vào tim. Trong trường hợp sốc, khó thở nặng hay khi có cản trở ở đường hô hấp thì nên dùng đường tĩnh mạch.

- Ngừng tim: Adrenalin là thuốc ưu tiên đề điều trị ngừng tìm. Liều thường được khuyên dùng là tiêm tĩnh mạch từ 0,5 đến 1 mg (0,5 đến 1 ml dung dich 1:1000), cách nhau từ 3 đến 5 phút. Với người đã bị ngừng tim trước khi vào viện thì có khi phải dùng liều cao hơn nhiều (tới 5 mg tiêm tĩnh mạch). Có thể truyền adrenalin liên tue (0,2 đến 0,6 mg/phút), nếu cần thiết.

Cũng có thể tiêm thẳng vào tim 0,1 - 1,0 mg adrenalin (0,1 đến 1 ml dung dich 1:1000) pha trong vài ml dung dịch muối hay dung dịch glucose đắng trương. Tiêm adrenalin vào tĩnh mạch, vào khí quản hay vào tim có tác dụng tốt trong điều trị ngừng tim do rung thất.

Adrenalin chủ yếu được sử dụng trong trường hợp điều trị rung thất bằng sốc điện thất bại.

Liều khuyên dùng ở trẻ em là 7 – 27 microgam/kg (trung bình là 10 microgam/kg).

- Sốc nhiễm khuẩn: Trong trường hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn nặng bằng truyền dịch, truyền dopamine một mình hoặc kết hợp với dobutamin bị thất bại, thì truyền adrenalin vào tĩnh mạch (0,5 đến 1 microgam/kg/phút) có thể có kết quả tốt.

- Cơn hen phế quản nặng: Để điều trị cơn hen cấp, adrenalin có thể được dùng tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Liều dùng người lớn từ 0,3 -  0,5 ml dung địch 1:1000 (tương đương 300 - 500 mcg adrenalin), liều trẻ em 0,01 ml/kg cân nặng (tương đương 10 mcg/kg)

- Thở khò khè ở trẻ nhỏ: Adrenalin tiêm dưới da có tác dụng tốt để điều hòa cơn khó thở rít ở trẻ dưới 2 tuổi. Adrenalin (1 mg/1 ml) được tiêm với liều 0,01 ml/kg.

- Ngộ độc cloroquin: Kết hợp diazepam và adrenalin cùng với hô hấp hỗ trợ có thể có tác dụng tốt để điều trị ngộ độc cloroquin. Adrenalin liều 0,25 microgam/kg tiêm tĩnh mạch bằng bơm tiêm tự động, sau đó truyền với liều 0,25 mierogam/kg/phút cho đến khi huyết áp tâm thu cao hơn 100 mm Hg.

- Chảy máu đường tiêu hóa trên: Tiêm adrenalin qua nội soi có tác dụng tốt để điều trị các vết loét chảy máu ở người bệnh bị chảy máu đường tiêu hóa trên. Tiêm 0,5 ml dung dich adrenalin 1:10.000 (1 ml đung địch 1:10.000 được pha bằng 0,1 ml dung địch 1:1000 vào 1,0 ml nước cất pha tiêm) chia làm nhiều mũi vào giữa và xung quanh ổ chảy máu cho đến khi máu ngừng chảy.

- Giảm đau trong sản khoa: Adrenalin thường được cho thêm vào các thuốc tê tại chỗ để tăng giảm đau hoặc để tăng cường và kéo đài gây tê ngoài màng cứng. Thêm 0.2 mg adrenalin (0,2 ml dung địch 1:1000) vào hỗn hợp thuốc gây tê có 10 microgam sufentanil va 2,5 mg bupivacain có tác dụng kéo đài giảm đau khi đẻ mà không gây tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng cho cả thai nhi lẫn người mẹ. Thêm adrenalin vào hỗn hợp sufentanil và bupivacain kéo đài đáng kể thời gian tê và làm giảm cảm giác mà không ảnh hưởng đến vận động.

- Dương vật cương đau (priapism): Tiêm riêng adrenalin vào dương vật hay kết hợp với tiêm bắp leuprolid có tác dụng điều trị cơn đau dương vật. Tiêm vào dương vật 20 ml adrenalin 1:1.000.000 trong dung dịch natri clorid 0,9% (200 ml dung dịch 1:1.000.000 được pha bằng 0,2 ml dung địch 1:1000 vào 200 ml dung địch Natri elorid 0,9), vừa tiêm vừa hút ra.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người bệnh bị gây mê bằng cyclopropan, halothan hay các thuốc mê nhóm halothan vì có thể gây ra rung thất. Người bệnh bị cường giáp chưa được điều trị ổn định. Người bệnh bị bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp. Người bệnh bí đái do tắc nghẹn. Người bệnh bị glôcôm góc hẹp, người bệnh có nguy cơ bị glôcôm góc đóng.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG:

- Cấm tuyệt đối tiêm adrenalin chưa được pha loãng vào tĩnh mạch.

- Ở người bệnh quá nhạy cảm với adrenalin nhất là người bị cường giáp.

- Ở người bệnh mặc các bệnh tim mạch (thiếu máu cục bộ cơ tim. loạn nhịp hay nhịp nhanh, bệnh mạch máu có tắc nghẽn (xơ vữa động mạch tăng huyết áp phình động mạch). Đau ngực ở người bệnh đã có cơn đau thắt ngực.

- Người bệnh bị đái tháo đường hay bị glôcôm góc hẹp.

- Người bệnh đang dùng glycosid tim, quinidin, thuốc chống trầm cảm ba vòng.

- Việc chỉ định và sử dụng Adrenalin phải do thầy thuốc có kinh nghiệm thực hiện.

- Adrenalin thường được sử dụng trong các trường hợp cấp cứu và vì vậy bất kỳ chống chỉ định nào của thuốc cũng chỉ là tương đối.

- Adrenalin có thể làm trì hoãn giai đoạn 2 của chuyển dạ nên không nên sử dụng Adrenalin trong suốt giai đoạn này.

- Adrenalin chỉ nên sử dụng trong sốc nhiễm trùng nêu các phương pháp điều trị khác không đủ hiệu quả.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

- Adrenalin đi qua nhau thai và vào vòng tuần hoàn thai nhi với một lượng tất ít. Người ta không cho rằng nó có tác dụng gây dị dạng thai nhi ở người.

- Thời kỳ cho con bú Adrenalin được coi là an toàn đôi với người cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Adrenalin và các thuốc chẹn beta: Tác dụng làm tăng huyết áp của adrenalin tăng lên một cách đáng kể ở người bệnh dùng thuốc chẹn beta không chọn lọc như propranolol. Có thể xảy ra phản ứng tăng huyết áp và/ hoặc chậm nhịp tim đáng kể, nguy hiểm tới tính mạng. Không được dùng thuốc ức chế beta không chọn lọc (như propranolol) cho người bị hen, vì có thể gây ra co thắt phế quản.

- Adrenalin và các thuốc ức chế mono amino oxydase (MAO): Tác dụng làm tăng huyết áp của adrenalin có thể không thay đổi hoặc chỉ thay đổi ít ở người bệnh có dùng thuốc ức chế MAO.

- Adrenalin và các thuốc gây mê: Người bệnh bị gây mê bằng các thuốc mê bay hơi (cyclopropan, enfluran, halothan, isofluran, fluroxen, methoxyfluran, diethyl ether) có nguy cơ bị loạn nhịp tim nếu dùng adrenalin, trừ khi với liều rất nhỏ. Liều adrenalin không được quá 1 microgam/kg/30 phút nếu có dùng halothan: không được quá 3 microgam/kg/30 phút nếu dùng enfluran hay isofluran để đề phòng loạn nhịp thất. Tré em ít bị hơn.

- Adrenalin và các alkaloid của Rauwolfia: Khi có các alkaloid của Rauwolfia, thì tác dụng tăng huyết áp của adrenalin hơi tăng lên.

- Adrenalin và các thuốc chống trầm cảm ba vòng: Người bệnh được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm ba vòng có đáp ứng rất mạnh khi được tiêm adrenalin (tăng huyết áp, rồi loạn nhịp tim…). Ngay các thuốc gây tê tại chỗ có adrenalin cũng không nên dùng cho những người bệnh này.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các thuốc kích thích giao cảm có thể gây ra rất nhiều tác dụng có hại khác nhau. Phần lớn các tác dụng không mong muốn này giống như những gì xảy ra khi kích thích quá mạnh lên hệ thần kinh giao cảm.

- Thường gặp, ADR > 1/100:

+ Toàn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, đổ mô hôi.

+ Tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp.

+ Thần kinh: Run, lo âu, chóng mặt.

+ Tiêu hóa: Tiết nhiều nước bọt.

- Ít gặp, 1⁄1000 < ADR < 1/100:

+ Tim mạch: Loạn nhịp thất.

+ Tiêu hóa: Kém ăn, buồn nôn, nôn.

+ Thần kinh: Sợ hãi, bồn chồn, mất ngủ, dễ kích thích.

+ Tiết niệu - sinh dục: Đái khó, bí đái.

+ Hô hấp: Khó thở.

- Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

+ Tim mạch: Xuất huyết não, phù phổi (do tăng huyết áp), hoại thư (do co mạch), loạn nhịp tim, đau thắt ngực, tụt huyết áp, chóng mặt hoa mắt, ngất xỉu, ngừng tim, hoại tử mô (do adrenalin thoát ra ngoài mạch máu khi tiêm).

+ Thần kinh: Lú lẫn, rối loạn tâm thần.

+ Chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa, nhất là chuyển hóa glucose.

(Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc)

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Do các tác dụng có hại của adrenalin tồn tại rất ngắn, vì adrenalin bị khử hoạt rất nhanh trong cơ thể, nên việc điều trị các phản ứng ngộ độc ở người bệnh nhạy cảm với thuốc hay do dùng quá liều chủ yếu là điều trị hỗ trợ. Tiêm ngay thuốc có tác dụng chẹn alpha (phentolamin), sau đó tiêm thuốc có tác dụng chẹn beta (propranolol) để chống lại tác dụng gây co mạch và loạn nhịp của adrenalin. Có thể dùng thuốc có tác dụng gây giãn mạch nhanh (glyceryl trinitrat).

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30C, tránh ánh sáng Để xa tầm tay trẻ em.

TIÊU CHUẨN: TCCS

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hồi ý kiến bác sĩ.

Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Nhà sản xuất và phân phối

CÔNG TY DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HOÁ

Văn phòng: 232 - Trần Phú - TP Thanh Hóa

Cơ sở sản xuất: Số 04 - Quang Trung - TP. Thanh Hóa.

Điện thoại: (037) 3852691; Fax: (037) 3724853