Zincap 125 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Zincap 125
Giá kê khai 4000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil)

  -  

125 mg

Dạng Bào Chế

Bột pha hỗn dịch uống

Hạn sử dụng

30 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 gói x 4 gam

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150

112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

 

Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150

112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Ngày kê khai 05/09/2017
Đơn vị kê khai Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150
Quy cách đóng gói Hộp 10 gói x 4 gam

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Rx thuốc bán theo đơn 

ZINCAP 125

Cốm pha hỗn dịch uống

THÀNH PHẦN:

Cefuroxim…………………………125 mg

( tương đương với cefuroxim axetil…………………………..150,325 mg)

Aspartam, carmellose sodium, acid citric khan, bột mùi dâu, đường trắng……………vừa đủ…..1 gói

DƯỢC LỰC HỌC:

- Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn penicillin.

- Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta-lactamase/ Cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dươngGram âm.

- Phổ kháng khuẩn:

+ Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và kị khí, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicilinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A, B, C và G), các chủng GonococcusMeningococcus.

Ban đầu, cefuroxim vốn cũng có MIC thấp đối với các chủng Gonococcus, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzaeKlebsiella spp, tiết betalactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã kháng cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilisProteus indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với cefuroxim.

+ Các chủng Clostridium difficicle, Pseudomonas spp., Camplylobacter spp., Acinetobacter calcoacetius, Legionella spp. đều không nhạy cảm với cefuroxim.

+ Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, kháng methicilin đều kháng zyca cefuroxim. Listeria monocytogenes và đa số chủng Enerococcus cũng kháng cefuroxim

+ Tình hình kháng cefuroxim hiện nay của các vi khuẩn gây bệnh đã tăng như sau: Shigella flexneri: 11% (1998); Proteus mirabilis: 28,6%(1997); Citrobacter freundii: 46,7% (1997); S.viridans: 31% (1996); S.aureus: 33% (1998); E.coli: 33,5% (1998); Klebsiella spp: 57% (1997); Enterobacter : 59% (1998)

- Lưu ý: nên nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình điều trị; tiến hành thử chức năng thận khi có chỉ định.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Sau khi uống, cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Thuốc hấp thu tốt khi uống trong bữa ăn.

- Thuốc đạt nồng độ tối đa 4-6 mg/lít vào khoảng 3 giờ sau khi uống 250mg hỗn dịch. Có tới 50% cefuroxim trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương.

- Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 70 phút và dài hơn ở người suy thận và ở trẻ sơ sinh.

- Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch.

- Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng- não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.

- Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận.

- Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh bị giảm khi thẩm tách.

CHỈ ĐỊNH:

- Thay thế cho amoxicilin là lựa chọn hàng đầu và an toàn hơn.

- Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

- Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và penicilin.

THẬN TRỌNG:

- Thận trọng với người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác. 

- Phản ứng quá mẫn với biểu hiện đa dạng: sốt, ngứa, đỏ da, mày đay, hội chứng Steven-Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc, phản ứng giống bệnh huyết thanh phù mạch và thậm chí phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm β-lactam nên cần cân nhắc và chuẩn bị sẵn sàng mọi phương tiện để điều trị sốc phản vệ.

- Ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa, kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim.

- Thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận. Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.

- Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

- Đã có báo cáo viêm đại tràng mang giả do Clostridium difficille xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chuyên đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị ỉa chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.

- Cefuroxim có khả năng gây động kinh, đặc biệt trên những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm mà không được hiệu chỉnh giảm liều kháng sinh. Trong quá trình điều trị nếu xuất hiện co giật nên ngừng thuốc và sử dụng các thuốc điều trị động kinh thích hợp.

- Độ an toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil trên bệnh nhi nhỏ hơn 3 tháng tuổi chưa được thiết lập.

- Chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

- Thường gặp, ADR>1/100

Tiêu hóa: tiêu chảy.

Da: ban da dạng sần.

- Ít gặp,1/100>ADR>1/1000

Toàn  thân: phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida;

Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính; 

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn;

Da: nổi mày đay, ngứa.

- Hiếm gặp, ADR< 1/1000

Toàn thân: sốt.

Máu: thiếu máu tan máu.

Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả.

Da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Gan: vàng da ứ mật, tăng AST, ALT, phosphate kiểm, LDH và nồng độ bilirubin huyết thanh thoáng qua.

Tiết niệu, sinh dục: suy thận cấp và viêm thận kẽ. Tăng urê huyết, tăng creatinin huyết thoáng qua cũng đã được mô tả trên một số ít bệnh nhân, Nhiễm trùng tiết niệu, đau thận, đau niệu đạo hoặc chảy máu, tiểu tiện khó, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida âm đạo, ngứa và kích ứng âm đạo cũng đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng cefuroxim axetil đường uống.

Thần kinh trung ương: cơn co giật (khi dùng liều cao trên bệnh nhân suy thận), đau đầu, kích động.

Bộ phận khác: đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Tăng tác dụng của cefuroxim: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.

- Tăng độc tính: Cefuroxim dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid) có thể làm tăng độc tính đối với thận, loại tương tác đã được mô tả chủ yếu với cephalothin, một kháng sinh cephalosporin thế hệ 1.

- Giảm tác dụng của các hormon sinh dục nữ: cefuroxim axetil dùng đường uống có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn chỉ ở ruột, làm giảm tái hấp thu estrogen, do đó có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống có chứa estrogen và progesteron.

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:

Người lớn: uống 250 mg/lần, ngày 2 lần, có thể lên tới 1000 mg/ngày.

- Tăng liều 250 mg hoặc 500 x 2 lần/ngày cho cơn kịch phát cấp tính viêm phế quản mãn.

- Uống liều duy nhất 1000 mg trong bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng, hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ.

- Uống 500 mg/lần, ngày 2 lần, trong 20 ngày trong bệnh Lyme mới mắc.

Trẻ em:

- Viêm họng, viêm amidan: uống 20mg/kg/ngày (tối đa 500mg/ngày) chia thành 2 liều nhỏ.

- Viêm tai giữa, chốc lở: uống 30mg/kg/ngày (tối đa 1g/ngày) chia làm 2 liều nhỏ.

- Từ 3 tháng đến 12 tuổi: 10mg/kg (tối đa 125mg/lần), 12 giờ một lần.

- Từ 2 tuổi đến 12 tuổi: 15mg/kg (tối đa 250mg/lần), 12 giờ một lần.

- Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi: 250mg, 12 giờ một lần.

- Liều dùng có thể tăng gấp đôi trong trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp dưới nặng hoặc nghi ngờ viêm phổi. Liều dùng có thể giảm xuống 125mg, 12 giờ một lần trong trường hợp nhiễm trùng tiết niệu dưới.

- Điều trị bệnh Lyme: trẻ lớn hơn 13 tuổi; uống 500mg, 12 giờ một lần trong 20 ngày.

Trường hợp suy thận: trong trường hợp độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 20ml/ phút cần giảm liều xuống còn 1 nửa với khoảng thời gian giữa 2 lần dùng thuốc là 24 giờ.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

- Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên, chỉ nên dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.

- Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Nguy cơ gây tác dụng không mong muốn, trên trẻ bú mẹ còn chưa được đánh giá đầy đủ, khả năng tích lũy kháng sinh ở trẻ là có thể xảy ra. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú sau khi cân nhắc kỹ nguy cơ và lợi ích đồng thời phải theo dõi sát trẻ trong quá trình điều trị bằng kháng sinh cho mẹ.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Chưa thấy tài liệu nào nói về vấn đề này.

QUÁ LIỀU:

- Quá liều: Gây buồn nôn, nôn, và ỉa chảy. Ở người suy thận có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật.

- Xử trí: Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA THẦY THUỐC

- Hạn dùng : 30 tháng, kể từ ngày sản xuất

- Bảo quản : Để nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

- Tiêu chuẩn : Tiêu chuẩn cơ sở

TRÌNH BÀY:

Hộp 10 gói x 4 gam