Zinc 15 Meyer là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Zinc 15 Meyer
Giá kê khai 1400
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Kẽm gluconat
  -  

105 mg

Dạng Bào Chế

viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng/p>

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty Liên doanh Meyer - BPC.

6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty Liên doanh Meyer - BPC.

6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Việt Nam
Ngày kê khai 08/11/2013
Đơn vị kê khai CT LD MEYER-BPC
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn: TCCS

ZINC 15 MEYER

THÀNH PHẦN:

Kẽm gluconat                                          105mg

(Tương đương với 15 mg kẽm).

Tá dược: lactose, tinh bột mì, polyvinyl pyrolidon, natri starch glycolat, magnesi stearat vừa đủ 1 viên.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.

CHỈ ĐỊNH:

Bổ sung kẽm trong trường hợp thiếu kẽm.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

THẬN TRỌNG:

-Tránh dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

-Dùng kẽm lâu dài liều cao bằng đường uống dẫn đến thiếu hụt đồng, bệnh thiếu máu do thiếu sắt và giảm bạch cầu trung tính.

TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ mang thai và cho con bú chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra và phải tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Tác dụng không mong muốn hay xảy ra nhất với các muối kẽm khi dùng đường uống liên quan đến dạ dày ruột bao gồm đau bụng, khó tiêu, tình trạng buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Những tác dụng phụ này rõ ràng hơn nếu uống lúc dạ dày rỗng và giảm đi khi dùng vào các bữa ăn.

Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Sự hấp thu kẽm có thể giảm bởi penicillamin, tetracyclin và các chế phẩm có chứa sắt, phospho. Việc bổ sung kẽm làm giảm hấp thu đồng, sắt, kháng sinh nhóm quinolon, penicillamin và tetracyclin. 

LIỂU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 1 - 2 lần, uống trước bữa ăn.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

- Quá liều cấp tính các muối kẽm gây loét dạ dày do hình thành muối kẽm clorid bởi acid dạ dày.

- Xử trí: chỉ định muối kiềm carbonat, uống sữa hoặc than hoạt tính. Không nên dùng chất gây nôn hoặc thụt rửa dạ dày.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp chứa 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén. 

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG. NẾU GẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.