Adhema

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Adhema

Giá kê khai 710
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Sắt II fumarat - 200 mg
  • Acid folic - 1 mg
Dạng Bào Chế

Viên nang cứng

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

10 viên/ vỉ x 3 vỉ/ hộp

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình

46 Đường Hữu Nghị - TP. Đồng Hới - Quảng Bình Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình

46 Đường Hữu Nghị - TP. Đồng Hới - Quảng Bình Việt Nam
Ngày kê khai 21/06/2016
Đơn vị kê khai Sở Y tế Quảng Bình
Quy cách đóng gói Vỉ 10 viên nang

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

ADHEMA®

Antianaemic

      Thành phần: Mỗi viên nang chứa:

Ferrous fumarat/ sắt (II) Fumarat: 200mg

(tương đươngvới Fe2 +): 66 mg

Acid Folic: l mg

Tá dược (Avicel PH 102, Tinh bột sắn, DST, Magnesi stearat, Aerosil 200) Vđ 1 viên nang

Trình bày: 10 viên/vỉ x 3 vỉ/hộp

Chỉ định

Phòng và chữa chứng thiếu máu giảm sắc và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở người lớn và trẻ em. Phòng và chữa chứng thiếu máu ở phụ nữ có thai và sau khi đẻ, bệnh nhân trước và sau khi phẫu thuật. Phòng bệnh thiếu máu cho các bệnh nhân có hội chứng hấp thu sắt và acid folic hoặc chế độ dinh dưỡng không cung cấp đủ các yếu tố này.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với sắt (II)fumarat.

Có thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu. Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.

Liêu dùng và cách dùng

Người lớn uống ngày 3 viên, chia làm 3 lần.

Trẻ em uống ngày 1 viên

Uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn để tăng cường hấp thu

Thời kỳ mang thai: Dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc dùng được cho người cho con bú.

Tương tác với thuốc

Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.

Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat va magnesi trisiicat hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.

Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm sự hấp thu của cả hai loại thuốc. Sắt có thể làm giảm sự hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón. Phân đen (không có ý nghĩa lâm sàng ). Răng đen (nếu dùng thuốc nước ): nên hút bằng Ống hút.

Trong rất ít trường hợp, có thể thấy nổi ban da. Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Có thể hạn chế các ADR không thường xuyên bằng cách uống liều thấp sau tăng dần, hoặc uống cùng một ít thức ăn (như vậy sẽ giảm hấp thu sắt)

Thận trọng

- Cần thận trọng ở người bệnh có thẻ bị khối u phụ thuộc folat, người bệnh có nghỉ ngờ loét dạ đày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.

- Ngưng dùng thuốc nếu cơ thể không dung nạp, không dùng quá liều chỉ định.

Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Các đặc tính dược lực học:

Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myglobin và enzyme hô hấp cytochrom C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất từ sắt trong thịt.

Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 – 1 mg sắt nguyên tố hàng ngày.

Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1-2 mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3-4 mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.

Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydrochloric và vitamin C. Do vậy, đôi khi sắt được dùng phối hợp với vitamin C.

Các đặc tính dược động học

Sắt được dự trữ trong cơ thể đưới 2 dang: Ferritin va hemosiderin. Khoảng 90 % sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.

Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.

Acid folic được thêm vào sắt (II) fumarat để dùng cho người mang thai nhằm phòng thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Phối hợp acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi đùng một chất đơn độc.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

Tiêu chuẩn: TCCS

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ