Aderonat

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Aderonat

Giá kê khai 5500
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Alendronic acid -  10mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ x 15 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

USP 38

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

358 Giải phóng, P. Phương Liệt, Thanh xuân, Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Nhà máy dược phẩm số 2: Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 14/06/2018
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược TW Mediplantex
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ x 15 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI BỆNH

ADERONAT

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Để xa tầm tay trẻ em

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA THUỐC

Alendronat natri tương đương với Alendronic acid: 10 mg

Tá dược: (Manitol, Microcrystallin cellulose, Hydroxypropyl cellulose, lowsubstituted (LH 21), Natri crosscarmellose, PVP, Talc, Magnesi stearat) vừa đủ 1 viện.

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Viên nén tròn, màu trắng

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ x 15

THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ

Được kê đơn điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc điều trị để làm giảm nguy cơ gẫy xương hông và xương cột sống.

NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG

Luôn luôn dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và được sĩ đã nói với bạn. Hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc chắn

Liều khuyến cáo là 10 mg alendronic acid một lần, ngày 1 lần (1 viên/lần, ngày 1 lần). Việc tuân thủ các hướng dẫn sau là rất quan trọng để đảm bảo thuốc nhanh chóng xuống dạ dày và giảm tác dụng kích ứng hoặc các tác dụng không mong muốn tại trỗ và thực quản:

1. Ngay sau khi thức dạy, trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác cần uống nguyên viên Aderonat bằng một cốc nước đầy (trên 200 ml), chỉ dùng nước thường.

  • Không uống thuốc với nước khoáng.
  • Không uống thuốc với trà hay cafe.
  • Không uống thuốc với nước hoa quả hay sữa.

Không bẻ hay nhai hoặc để viên thuốc tan dần trong miệng.

2. Sau khi uống thuốc bệnh nhân không được nằm, giữ ở tư thế thẳng đứng (có thể ngồi, đứng hoặc đi lại) trong vòng ít nhất 30 phút và cho đến khi ăn bữa ăn đầu tiên trong ngày.

3. Không được uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày.

4. Nếu thấy khó nuốt, nuốt đau hoặc thấy bỏng rát sau xương ức, cần báo ngay cho thầy thuốc và ngừng uống Aderonat.

5. Sau khi uống aderonat, cần đợi ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hay dùng thuốc khác làn đầu tiên trong ngày, kể cả thuốc kháng acid, thuốc bổ sung calci, vitamin. Aderonat chỉ hiệu quả nếu uống khi dạ dày rỗng.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Nếu bạn bị suy thận: Aderonat không sử dụng cho bệnh nhân bị suy thận nặng.

KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY

- Nếu bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Nếu bác sỹ kết luận bạn bị hạ canxi huyết, nhuyễn xương.

- Nếu bạn không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.

- Nếu bạn bị rối loạn cấu trúc và chức năng thực quản: chậm làm rỗng thực quản do hẹp hoặc mất tính đàn hồi.

- Người đang có bệnh lý về đường tiêu hoá trên: khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm hoặc loét tá tràng.

- Nếu bạn là trẻ em, phụ nữ có thai, đang cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Giống như tất cả các thuốc, Aderonat có thé gây ra các tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải tất cả mọi bệnh nhân đều bị.

Các tác dụng không mong muốn sau có thể gặp khi sử dụng thuốc:

Hay gặp (Tỉ lệ gặp nhiều hơn 1110 bệnh nhân sử dụng):

- Đau cơ xương (cơ, xương, khớp) đôi khi đau nặng.

Thường gặp ( TỶ lệ gặp nhiều hơn 1/100 và ít hơn 1/10 bệnh nhân sử dụng):

  • Đau đầu, chóng mặt
  • Ảo thính giác
  • Đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đây hơi, loét thực quản, nuốt khó, đây bụng, trào ngược acid
  • Ngứa, rụng tóc
  • Citing khớp
  • Suy nhược, phù mạch ngoại vi.

Ít gặp ( Tỉ lệ gặp nhiêu hơn 1/1000 và ít hơn 1/100 bệnh nhân sử dụng):

  • Rối loạn vị giác.
  • Viêm màng mạch nho, viêm củng mạc hoặc viêm thượng củng mạc.
  • Buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, viêm thực quản, loét thực quản nặng, trợt thực quản.
  • Phat ban, ban đỏ
  • Triệu chứng thoảng qua như đáp ứng ở pha cấp tính đau cơ, khó chịu, hiếm khi có thể sốt.

Hiếm gặp (Tỷ lệ gặp ít hơn 1/1000 bệnh nhân sử dụng):

  • Phản ứng dị ứng gồm mày đay, phù mạch.
  • Hạ canxi-huyết triệu chứng, thường liên quan đến các điều kiện thuận lợi của bệnh.
  • Hẹp thực quản; loét miệng - hầu; loét, chảy máu ở đường tiêu hóa trên.
  • Phát ban nhạy cảm với ánh sáng, phản ứng dị ứng da nghiêm trọng bao gồm Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Hoại tử xương khu trú ở hàm, hư khớp hàm và có thể gãy đầu trên xương đùi (tác dụng không mong muốn của nhóm bisphosphonate)

NÊN TRÁNH DÙNG NHỮNG THUỐC HOẶC THỰC PHẨM GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY

- Uống thuốc cùng với thức ăn làm giảm hấp thu của alendronat. Ngay cả khi uống thuốc với nước cam hay cà phê thì sự hấp thu của alendronat cũng giảm đi rõ rệt. Uống thuốc xong phải đợi ít nhất 30 phút sau rồi mới ăn, uống hoặc dùng một thuốc khác.

- Các thuốc bổ sung canxi, kháng acid và một số thuốc khác nếu uống đồng thời có thể làm giảm hấp thu alendronat, vì vậy phải uống sau alendronat ít nhất 30 phút.

Thông báo cho bác sỹ nếu bạn đang dùng thuốc nào khác hoặc mới sử dụng một thuốc khác kê cả thuốc không kê đơn.

CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC

Nếu quên uống thuốc một lần, chỉ dùng một liều aderonat đúng như chỉ định. Không được dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Cần phải tuân thủ chỉ định 1 viên một lần, ngày 1 lần.

CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO

Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em

Lưu trữ trong bao gói ban đầu để tránh ẩm

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

NHỮNG DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU

Nếu dùng thuốc quá liều bạn có thể bị giảm canxi máu và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hoá trên: rối loạn tiêu hoá, ợ nóng, viêm thực quản.

CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO

Hãy uống một cốc sữa đây và liên hệ với bác sỹ ngay để được hỗ trợ.

Không được tự gây nôn do nguy cơ kích ứng thực quản, và không được nằm.

NHỮNG ĐIỀU THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC NÀY

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc

Cần phải thông báo với bác sỹ trước khi sử dụng Aderonat nếu:

- Nếu bạn bị suy thận.

- Nếu bạn có vấn đề về nuốt hoặc vấn đề về đường tiêu hóa.

- Nếu bạn bị hạ calci huyết.

- Nếu bạn có sức khỏe răng, lợi kém hay đã có kế hoạch thực hiện các thủ thuật về răng lợi hoặc bạn không khám răng định kỳ.

- Nếu bạn bị Barretts thực quản.

- Nếu bạn bị ung thư.

- Nếu bạn đang phải hóa trị, xạ trị.

- Nếu bạn đang sử dụng thuốc corticoid.

- Nếu bạn là người hút thuốc lá hoặc nghiện thuốc lá.

Bạn nên có sự thăm khám và hỏi ý kiến bác sỹ nha khoa để cân nhắc trước khi điều trị bằng Aderonat.

Cần phải chú ý giữ vệ sinh răng miệng khi điều trị bằng Aderonat. Cần thăm khám răng miệng trong quá trình điều trị bằng aderonat và hỏi ý kiến bác sỹ ngay nếu bạn thấy có vấn đề răng miệng như lung lay răng, đau hoặc sưng.

Kích ứng, viêm loét thực quản thường diễn ra cùng với các triệu chứng khó nuốt, nuốt đau hoặc thấy bỏng rát sau xương ức, đặc biệt nếu bạn không uống thuốc với nhiều nước (trên 200ml) hoặc nằm sớm trước 30 phút sau khi uống Aderonat. Tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu bạn tiếp tục sử dụng Alendronat sau khi thấy các triệu chứng.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Nếu ban đang có thai hoặc nghỉ ngờ có thai hoặc đang cho con bú thì không nên dùng thuốc này.

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (người vận hành máy móc, đang lái tau xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác)

Alendronic acid được cho là không có ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc tầu xe.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp hiếm gặp thuốc có thể gây ra các tác x dụng không mong muốn như chóng mặt, cứng khớp, đau xương, nhức mắt hoặc viêm.

Nếu bạn bị những tác dụng không mong muốn như trên thì nên hỏi bác sỹ trước khi vận hành máy móc, tàu xe.

KHI NÀO CẦN THAM VẤN BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Cần thông báo cho bác sĩ, được sĩ khi có bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào xảy ra, hoặc xuất hiện tác dụng không mong muốn không được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng này

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ

HẠN DÙNG CỦA THUỐC

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng.

Tên, địa chỉ, biểu tượng của cơ sở sản xuất

Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex

Trụ sở: 358 Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội

Sản xuất tại: Nhà máy DP sỐ 2, Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO CÁN BỘ Y TÊ

TÊN THUỐC

ADERONAT

THÀNH PHẦN CẤU TẠO

Alendronat natri tương đương với Alendronic acid: 10 mg

Tá dược: ( Manitol, Microcrystallin cellulose, Hydroxypropyl cellulose, low- substituted (LH 21), Natri crosscarmellose, PVP, Talc, Magnesi stearat) vừa đủ 1 viên.

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén

DƯỢC LỰC HỌC

- Alendronat là một aminobisphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

- Alendronat hấp thu ít qua đường uống, hấp thu giảm khi có mặt của thức ăn, đặc biệt là các thức ăn chứa canxi hoặc các cation hoá trị cao khác.

- Sinh khả dụng khoảng 0,4 - 0,6% khi uống trước bữa ăn 1/2 -1 giờ, hấp thu cũng không đáng kể nếu uống quá 2 giờ sau khi ăn, thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 78%, không thấy có sự chuyển hoá ở người. Một nửa lượng hấp thu được bài tiết qua nước tiểu, phần còn lại gắn vào xương trong thời gian dài (ước chừng khoảng 10 năm).

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Thuốc điều trị để làm giảm nguy cơ gãy xương hông và xương cột sống.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đường uống.

Liều khuyến cáo là 10 mg alendronic acid một lần, ngày 1 lần (1 viên/lâần, ngày 1 lần). Liệu trình tốt nhất điều trị loãng xương bằng các bisphosphate chưa được xác định. Việc duy trì điều trị thường dựa trên đánh giá định kỳ lợi ích và nguy cơ tiểm tàng của alendronic acid với từng bệnh nhân, có trường hợp đến 5 năm hoặc lâu hơn.

Để đảm bảo hấp thu của thuốc:

- Nên uống thuốc vào buổi sáng, lúc dạ dày rỗng, uống trước khi ăn, uống hoặc dùng các thuốc khác ít nhất 30 phút. Chỉ uống thuốc bằng nước thường. Các đồ uống khác (kể cả nước khoáng), thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm sự hấp thu của alendronic acid.

Để đưa thuốc xuống dạ dày dễ dàng nhằm giảm tác dụng kích ứng hoặc các tác dụng không mong muốn tại chỗ và thực quản:

- Nên nuốt cả viên thuốc với một cốc nước đây (trên 200ml). Bệnh nhân không nên bẻ hoặc nhai hoặc để viên thuốc tan dân trong miệng vì có nguy cơ loét thực quản - miệng.

- Sau khi uống thuốc bệnh nhân không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút và cho đến khi ăn bữa ăn đầu tiên trong ngày.

- Không được uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày.

Liều dùng ở bệnh nhân suy thận: Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho những người bị suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinin từ 35 tới 60 ml/phút). Không khuyến cáo dùng aderonat cho người bị suy thận nặng hơn (độ thanh thải creatinin ≤ 35 ml/phút).

Không khuyến cáo sử dùng thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi, vì không đủ dữ liệu an toàn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Hạ canxi huyết, nhuyễn xương.

- Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.

- Rối loạn cấu trúc và chức năng thực quản: chậm làm rỗng thực quản do hẹp hoặc mất tính đàn hồi.

- Người đang có bệnh lý về đường tiêu hoá trên: khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm hoặc loét tá tràng.

- Trẻ em, phụ nữ có thai, đang cho con bú.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC.

Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc

- Đã có báo cáo về các biến cố ở thực quản, viêm thực quản, loét thực quản, trợt thực quản, đôi khi kèm chảy máu, ở người bệnh đang điều trị bằng alendronat. Trong một số trường hợp, những tai biến này nặng, phải nằm viện. Vì vậy, thầy thuốc và bệnh nhân phải cảnh giác trước mọi dấu hiệu hoặc triệu chứng báo hiệu phản ứng của thực quản (khó nuốt, nuốt đau hoặc thấy bỏng rát sau xương ức), bệnh nhân cần báo ngay cho thầy thuốc và ngừng uống alendronat. Nguy cơ mắc tai biến nặng về thực quản gặp nhiều hơn ở những người bệnh nằm ngay sau khi uống alendronat và/hoặc không nuốt viên thuốc với một cốc nước đây (trên 200 ml) và/hoặc vẫn tiếp tục uống alendronat sau khi đã thấy các triệu chứng của kích ứng thực quản. Vì vậy việc cung cấp những chỉ dẫn đây đủ về dùng thuốc cho người bệnh hiểu được là rất quan trọng.

Vì alendronat có thể kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên và khả năng làm cho bệnh xấu đi, cần thận trọng khi dùng alendronat ở người có bệnh lý đang hoạt động về đường tiêu hóa trên (thí dụ khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét).

- Đã có một số hiếm báo cáo về hoại tử xương hàm khu trú (ONJ), thường liên quan đến nhổ răng và/hoặc nhiễm khuẩn tại chỗ (kể cả viêm xương tủy) lâu khỏi, khi dùng bisphosphonate đường uống. Phần lớn những trường hợp hoại tử xương hàm do dùng bisphosphonate là ở bệnh nhân ung thư điều trị bằng bisphosphnate tiêm tĩnh mạch. Những yếu tố nguy cơ về ONJ đã biết bao gồm chẩn đoán ung thư, trị liệu phối hợp (ví dụ: hóa trị, xạ trị, dùng corticosteroid), kém vệ sinh răng miệng, các bệnh mắc đồng thời (bệnh nha chu và/hoặc bệnh răng đã có từ trước, thiếu máu, bệnh đông máu, nhiễm khuẩn) và hút thuốc. Người bệnh bị hoại tử xương hàm khu trú (ON)) cần được sự chăm sóc phù hợp của một bác sỹ nha khoa và cân nhắc ngừng sử dụng bisphosphonate tùy theo kết quả đánh giá nguy cơ/lợi ích trên từng người bệnh cụ thể. Các thủ thuật răng có thể làm bệnh nặng hơn.

Trước khi tiến hành các thủ thuật về răng (ví dụ: nhổ răng, cấy răng) bác sĩ điều trị cần đánh giá lâm sàng và đưa ra hướng xử lý, kể cả việc sử dụng bisphosphonate dựa trên kết quả đánh giá nguy cơ/lợi ích cho từng người bệnh cụ thể.

Người bệnh dùng bisphosphonate có khi gặp đau xương, khớp và/hoặc đau cơ. Theo kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường, những triệu chứng này hiếm khi ở mức độ nghiêm trọng, và/hoặc làm mất khả năng vận động. Thời gian bắt đầu xuất hiện triệu chứng dao động từ một ngày tới nhiều tháng sau khi ngừng thuốc. Một số người bệnh bị tái phát khi dùng lại với cùng thuốc đó hoặc với một bisphosphonate khác.

Đã có một số báo cáo về gãy xương do lực tác động nhẹ dưới mấu chuyển và đầu trên xương đùi ở người sử dụng bisphosphonate. Một số trong đó là nứt xương mà không có chấn thương. Một số người bệnh có dấu hiệu báo trước là đau ở vùng tổn thương, thường liên quan với hình ảnh nứt xương trong vòng hàng tuần đến hàng tháng trước khi xảy ra gấy xương thực sự. Việc tạm dừng sử dụng bisphosphonate trên người bệnh bị nứt xương nên được cân nhắc, trong lúc đánh giá bệnh nhân cần dựa trên kết quả đánh giá nguy cơ/lợi ích trên từng người bệnh cụ thể.

- Phải điều trị chứng giảm calci huyết trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat. Cũng phải điều trị một cách hiệu quả các rối loạn khác về chuyển hóa vô cơ (thí dụ thiếu hụt vitamin D).

- Khi dùng thuốc cần bổ sung canxi và vitamin D nếu khẩu phần ăn hàng ngày cung cấp không đủ.

CÁC KHUYẾN CÁO DÙNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai: Không có đủ dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ không. Không sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC (NGƯỜI VẬN HÀNH MÁY MÓC, ĐANG LÁI TÀU XE, NGƯỜI LÀM VIỆC TRÊN CAO VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC)

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, những tác dụng không mong muốn đã biết của thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, tàu xe của một số bệnh nhân. Thận trọng khi dùng thuốc cho người vận hành máy móc, tàu xe hay làm việc trên cao.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Uống thuốc cùng với thức ăn làm giảm hấp thu của alendronat. Ngay cả khi uống thuốc với nước cam hay cà phê thì sự hấp thu của alendronat cũng giảm đi rõ rệt. Uống thuốc xong phải đợi ít nhất 30 phút sau rồi mới ăn, uống hoặc dùng một thuốc khác.

- Các chất bổ sung canxi và các thuốc kháng acid: nếu uống đồng thời có thể làm giảm hấp thu alendronat vì vậy phải uống sau alendronat ít nhất 30 phút.

- Estrogen: Chưa có các nghiên cứu đây đủ về việc sử dụng đồng thời Alendronat và hormon ở phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh, vì vậy không nên dùng kết hợp.

- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Dùng phối hợp với alendronat có thể tăng nguy cơ loét dạ dày, nên phải thận trọng khi phối hợp.

- Ranitidin tiêm tính mạch làm tăng sinh khả dụng của alendronat đường uống.

- Sắt: Thuốc uống có sắt làm giảm hấp thu alendronat.

- Kháng sinh aminoglycosid: Tăng nguy cơ giảm calci huyết nếu được dùng đồng thời.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Trong nghiên cứu lâm sàng các phản ứng có hại do dùng alendronat thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn tăng đáng kể ở người điều trị bệnh xương paget với liều 40mg/ngày, chủ yếu là tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa.

Hệ thống miễn dịch:

Hiếm gặp, ADR< 1/1000: Phản ứng dị ứng gồm mày day, phù mạch.

Chuyển hóa:

Hiếm gặp, ADR< 111000: hạ canxi-huyết triệu chứng, thường liên quan đến các điều kiện thuận lợi của bệnh.

Hệ thần kinh:

Thường gặp, ADR> 1/100: đau đâu, chóng mặt