Adefovir meyer

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Adefovir meyer

Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Adefovir dipivoxil  -  10 mg
Dạng Bào Chế

viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty Liên doanh Meyer - BPC.

6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty Liên doanh Meyer - BPC.

6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Rx – Thuốc bán theo đơn                                                                Tiêu chuẩn: TCCS

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

ADEFOVIR MEYER

THÀNH PHẦN

Adefovir dipivoxil: 10mg

Tá dược: Cellactose 80, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.

DƯỢC LỰC HỌC

- Adefovir dipivoxil là tiến chất dạng uống của Adefovir, một chất tương tự acyclic nucleotide phosphonate của Adenosine monophosphat, chất được vận chuyển chủ động vào tế bào của động Vật có vú, tại đó nó được các men của vật chủ biến đổi thành Adefovir diphosphate.

- Adefovir diphosphate ức chế polymerase của virus bằng cách cạnh tranh liên kết trực tiếp với chất nền tự nhiên (Deoxyadenosine triphosphate) và sau đó sáp nhập vào DNA của virus gây kết thúc chuỗi DNA.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Adefovir được hấp thư tốt từ hệ tiêu hóa và thải trừ chủ yếu qua thận.

CHỈ ĐỊNH

Điểutrị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn vói bằng chứng về sự nhân lên của virus viêm gan B.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bất kỷ thành phầnnào của thuốc.  

THẬN TRỌNG

- Nên ngưng điểu trị bằng adefovir nếu có sự tăng nhanh nồng độ aminotransferase, bị gan to tiến triển hoặc gan nhiễm mỡ, hoặc bị nhiễm toan chuyển hóa hoặc nhiễm toan lactic không rõ nguyên nhân. Cần thận trọng khi sử dụng adefovir cho bệnh nhân bị gan to hoặc có các yếu tố nguy cơ bị bệnh gan khác. Cẩn phân biệt cẩn thận giữa bệnh nhân có nồng độ men gan tăng do đáp ứng với điểu trị và do độc tính.

- Sự trầm trọng thêm bệnh viêm gan đã xảy ra sau khi ngưng điều trị bằng adefovir. Mặc dù những sự kiện này thường được tự giới hạn hoặc được giải quyết bằng cách bắt đầu điểu trị lại, nhưng những sự cố nghiêm trọng (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo. Bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan có nguy cơ mất bù gan cao hơn bệnh nhân có chức năng gan còn bù. Chức năng gan cần được theo dõi chặt chẽ định kỳ trong suốt một thời gian (ví dụ, 12 tuần) sau khi ngưng dùng adefovir.

- Bệnh nhân dùng adefovir nền được kiểm tra các dấu hiệu của sự suy giảm chức năng thận mỗi 3 tháng. Cần chăm sóc đặc biệt những bềnh nhân có hệ số thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút (cần phải điều chỉnh liểu) và những người đang dùng các thuốc khác có thể ảnh hưởng chức năng thận. Để kháng với HIV: Việc dùng adefovir để điểu trị nhiễm HBV mạn tính cho những bệnh nhần bị nhiễm HIV chưa được phát hiện hoặc chưa được điều trị có thể dẫn đến sự đề kháng với HIV. Nên kiểm tra kháng thể HIV cho mọi bệnh nhần trước khi bắt đầu điểu trị với adefovir.

- Trẻ em dưới 18 tuổi và bệnh nhân trên 65 tuổi.

TRƯỜNG HỢP PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không nền dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

TRƯỜNG HỢP LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiền cứu.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, khó tiêu.

- Thần kinh: đau đầu.

- Toàn thân: suy nhược.

- Ngứa, phát ban da, các tác động trên hệ hô hấp bao gồm ho nhiều hơn, viêm họng và viêm xoang.

- Tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh, tổn thương thận, suy thận cấp và tăng nồng độ men gan.

Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sừ dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Adefovir được bài tiết qua thận nhờ sự kết hợp của lọc cầu thận và bài tiết chủ động qua ống thận. Sử dụng đồng thời Adefovir dipivoxil với các thuốc được bài tiết qua ống thân hay bài tiết thay đổi qua ống thận có thổ làm tăng nồng độ trong huyết thanh của cả Adefovir dipivoxil hay thuốc dùng kết hợp.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH  DÙNG

- Người lớn: mỗi ngày uống 1 viên, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

- Ở bềnh nhân suy thận, cần điểu chỉnh khoảng cách giữa các liều dùng theo độ thanh thải creatinin:

+ Ðộ thanh thải 20 - 49 ml/phút: uống 1 viên, mỗi 48 giờ.

+ Ðộ thanh thải 10 - 19 ml/phút: uống 1 viền, mỗi 72 giờ.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Nếu bị quá liều, phải theo dõi bệnh nhân và áp dụng biện pháp điểu trị hỗ trợ thông thường nếu cần. Do Adefovir dipivoxil có thể thẩm phân được, nên có thể áp dụng phương pháp lọc máu.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng (dưới 30°C).

ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

 TIÊU CHUÄN: TCCS

 ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

 THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

 NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ