Adefovir 10 mg

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Adefovir 10 mg

Giá kê khai 10000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Adefovir dipivoxil -  10 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Số 150 đường 14 tháng 9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam
Ngày kê khai 22/07/2014
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 10 viên

Rx Thuốc bán theo đơn

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

ADEFOVIR 10 mg

Viên nén

 

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa

Adefovir dipivoxil: 10 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Tá dược gồm: Croscarmellose natri, tinh b6t mi, lactose, mannitol, magnesi s†earat).

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

CHỈ ĐỊNH

Điểu trị viêm gan B mạn tính ở người lớn, siêu vi B đang hoạt động khi HBV - DNA > 109(sao chép DNA tiến triển, tăng liên tục enzym gan aminotransferase hoặc có bệnh viêm gan và xơ gan tiến triển).

CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG:

Liều khuyến cáo sử dụng thuốc Adefovir ở bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính có chức năng thận bình thường là 10 mg, uống một lần mỗi ngày, có thể uống trước hoặc sau khi ăn. Thời gian điều trị tối ưu chưa rõ. Nồng độ thuốc tăng đáng kể trong huyết thanh khi adefovir được dùng cho bệnh nhân suy thận. Do đó khoảng cách liều dùng cần được điều chỉnh. Điều chỉnh liều dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận:

 

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút)

 

≥ 50

≥ 20 – 49

≥ 10 - 19

Bệnh nhân thẩm phân máu

Liều khuyên dùng và cách khoảng thời gian mỗi liều

10 mg mỗi 24 giờ

10 mg mỗi 48 giờ

10 mg mỗi 72 giờ

10 mg mỗi 7 ngày sau khi thẩm phân

An toàn và hiệu quả của việc dùng adefovir ở trẻ em chưa được xác định.

Hoặc theo hướng  dẫn của thầy thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

Thận trọng khi dùng thuốc với người mang thai và cho con bú, người cao tuổi (≥ 65 tuổi). Phải ngưng điều trị thuốc nếu có gia tăng nhanh chóng nồng độ aminotransferase, gan to và nhiễm mỡ tiến triển, chuyển hoá hoặc nhiễm toan aoid lactic không rõ nguyên nhân.

Dùng thuốc thận trọng cho bệnh nhân gan to và có nguy cơ bệnh gan. Cần phân biệt giữa bệnh nhân tăng enzym gan do điều trị hoặc là dấu hiệu của nhiếm độc. Kịch phát viêm gan cấp tính nghiêm trọng đã được báo cáo ở người bệnh đã ngưng dùng thuốc viêm gan B, kể cả điều trị với adefovir. Nên theo dõi chức năng cho bệnh nhân ngưng dùng thuốc. Nếu cần, việc dùng lại thuốc kháng viêm gan B mới có thể đảm bảo.

Khuyến cáo bệnh nhân dùng thuốc nên kiểm tra chức năng thận sau mỗi 3 tháng, đặc biệt với người có nguy cơ về chức năng thận, bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 50ml phút hoặc bệnh nhân đang dùng những thuốc có ảnh hưởng đến chức năng thận. Bệnh nhân đổng nhiễm HIV: Việc điều trị bằng Adefovir không cho thấy hiệu quả chống lại sự sao chép HIV, những bệnh nhân đồng nhiễm HIV cẩn được điểu trị để soát RNA HIV (<400 mảnh/ml) bằng một trị liệu kháng retrovirus hiệu quả trước khi dùng Adefovir để điểu trị nhiễm HBV. Những bệnh nhân đồng nhiễm HIV mà không đòi hỏi phải được điểu trị bằng thuốc kháng retrovirus có nguy cơ biến dị HIV khi sử dụng Adefovir đơn trị liệu để điều trị viêm gan B mãn tính. Bệnh nhân dùng adefovir cẩn dược theo dõi chức năng thận mỗi 3 tháng, đặc biệt ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 50 ml/phút hoặc bệnh nhân dùng các thuốc có ảnh hưởng đến chức năng thận. 

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dùng đổng thời Adefovir với các thuốc gây giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tết tích cực nơi ống thận (lavumidin, trimethoprim /sulfamethoxazol, acetaminophen) có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của cả hai thuốc.

Dùng thuốc chung với cyclosporin, tacrolimus, aminoglycosid, vancomycin, thuốc kháng viêm không steroid (WSAIDs) gây tăng độc tính với thận.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp: buồn nôn, đẩy hơi, ỉa chảy, khó tiêu và đau bụng. Nhức đầu, suy nhược.

Da: Ngứa, nổi mẫn.

Hô hấp: Ho nhiều, viêm họng, viêm xoang.

Gia tăng nồng độ creatinin huyết thanh, suy chức năng thận, suy thận cấp. Tăng enzym gan (ASL hodc AST), viêm gan nặng lên khi ngừng dùng thuốc. Nhiễm toan acid lactie, thường kết hợp với gan to và nhiễm mỡ nghiêm trọng, khi dùng thuốc chung với các chất ức chế enzym sao chép ngược nucleosid (Zirovudin, lamivudin, stavudin).

Xử trí: Ngưng điểu trị cho bất cứ bệnh nhân nào có biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến nhiễm toan acid lactic hoc độc gan.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

DƯỢC LỰC HỌC:

Adefovir dipvoxil là một tiền chất diester của adefovir, Adefovir là chất ức chế enzym sao chép ngược nucleotid (a nucleotide reverve transcriptase inhibitor), là dẫn xuất của adenin có tác dụng kháng siêu vi gây viêm ganB trên người HBV Hepatiis B virus), Để có hoạt tính, adefovir phải được phosphoryl hóa thành adefovir diphosphat trong tế bào, Chất này ngăn chặn sự tổng hợp DNA của siêu ví B bằng cách ức chế cạnh tranh enzym sao chép ngược và sát nhập vào DNA của siêu vi. Các siêu vi B đề kháng với lamivudine (một chất ức chế enzym sao chép ngược nuoleosid) đã có nhạy cảm với Adefovir trong thử nghiệm in vitro và trong lâm Sàng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sình khả dụng sau khi uống liều duy nhất là 59%. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Adefoir phân phối rộng khắp các mô của cơ thể, đặc tiệt là thận, gan và ruột. Dưới 4% lên kết với pin huyết tương và huyết thanh. Adefovir đào thải ở thận và nửa đời  thải trừ cuối cùng khoảng 7 giờ. Thẩm phân máu có thể loại được một phần adefovir.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng: Các rối loạn về tiêu hóa xảy ra Khi dùng quá liều (500 mg mỗi ngày trong 2 tuần và 250 mg trong 2 tuần),

Cách xử trí: Theo dãi về bằng chứng độc tính và cho áp dụng những điều trị hỗ trợ nếu cần. Thẩm phân máu hoảng 4 giờ có thể loại bỏ được khoảng 35% liều Adefovir. Tác dụng của việc thẩm phân phúc mạc đối với yiệc loại bỏ adefovir chưa được xác định.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn cơ sở

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁ C DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.