Acyvir

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acyvir

Giá kê khai 1400
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Aciclovir  -  200mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên; chai 500 viên; chai 1000 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần SPM

Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần SPM

Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam
Ngày kê khai 12/05/2017
Đơn vị kê khai Sở Y tế Tp. Hồ Chí Minh
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên; Chai 500, 1000 viên nén

Rx – Thuốc bán theo đơn

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Viên nén ACYVIR

Sản xuất theo TCCS

 

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén chứa:

- Hoạt chất: Acyclovir: 200 mg

- Tá dược vừa đủ 1 viên nén (Kollidon 30, Primellose, Calci dibasic phosphat 2.H;O, Avicel M101, Magnesi stearat, Aerosil, Ethanol 96%, Nước tinh khiết).

DƯỢC LỰC HỌC

- Aciclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Để có tác dụng, Aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là Aciclovir triphosphat.

Ở chặng đầu, Aciclovir được chuyển thành Aciclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành Aciclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Aciclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

- Tác dụng của Aciclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV - 1) và kém hơn & virus Herpes simplex typ 2 (HSV - 2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên Cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy Aciclovir có hiệu quả trên người bệnh CMV.

- Tác dụng chống virus Epsfein Barr vẫn còn chưa rõ.

- Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.

- Aciclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng, như nhiễm HSV - 1, tỷ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống 20%. Trong một số người được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Aciclovir dùng liều cao tới 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ/lần, dùng trong 10 đến 14 ngày. Thể viêm não - màng não nhẹ hơn do HSV - 2 cũng có thể điều trị tốt với Aciclovir.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

- Khả dụng sinh học theo đường uống của acyclovir khoảng 20% (15- 30%). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc.

- Acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dich, dịch não tủy.

- Liên kết với protein thấp (9-33%).

- Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1,5-2 giờ.

- Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn khoảng3 giờ, ở trẻ em từ 2-3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ.

- Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn (30-90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

CHỈ ĐỊNH

- Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.

- Điều trị nhiễm Herpes zosfer (bệnh zona) cấp tính.

- Zona mắt, viêm phdi do Herpes zosterở người lớn.

- Điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục.

- Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định dùng Aciclovir cho người bệnh mẫm cảm với thuốc.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH  DÙNG: Dùng uống  

- Điều trị bằng Aciclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Điều trị do nhiễm Herpes simplex:

- Người lớn: uống mỗi lần 200 mg (400 mg ở người suy giảm miễn dịch), ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 -10 ngày.

- Trẻ em dưới 2 tuổi: uống nửa liều người lớn.

- Trẻ em trên 2 tuổi: uống bằng liều người lớn.

Phòng tái phát Herpes simplex:

- Người bệnh suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp: uống mỗi lần 200 - 400 mg, ngày 4 lần.

- Trẻ em dưới 2 tuổi: uống nửa liều người lớn.

- Trẻ em trên 2 tuổi: uống bằng liều người lớn.

Điều trị thủy đậu và zona:

- Người lớn: uống mỗi lần 800 mg, ngày 5 lần, trong 7 ngày.

- Trẻ em: Bệnh Vericella, uống mỗi lần 20 mg/kg thể trọng (tối đa 800 mg) ngày 4 lần trong 5 ngày.

Hoặc:

+ Trẻ em dưới 2 tuổi: uống mỗi lần 200 mg, ngày 4 lần.

+ Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: uống mỗi lần 400 mg, ngày 4 lần.

+ Trẻ em trên 6 tuổi: uống mỗi lần 800 mg, ngày 4 lần.

 Đối với người bệnh suy thận:

- Bệnh nhiễm HSV hoặc Varicella zosfer, liều như đối với người bình thường song cần lưu ý:

+ Độ thanh thải creatinin 10 - 25 ml/phút: cách 8 giờ uống 1 lần.

+ Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: cách 12 giờ uống 1 lần.

THẬN TRỌNG

- Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.

- Nguy cơ suy thận tăng lên, nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với than.

TÁC DỤNG PHỤ  

- Dùng ngắn hạn có thể gặp buồn nôn, nôn.

- Dùng dài hạn (1 năm) có thể gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ban, nhức đầu (< 5% người bệnh).

Thông báo cho Bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.

- Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, nên tăng thời gian bán thải (tới 40%), giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải qua thận của acyclovir.

- Amphotericin B và ketoconazole làm tăng liệu lực chống virus của acyclovir.

- Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vitro của Aciclovir.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

- Phụ nữ có thai: Chỉ nên dùng Aciclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra đối với bào thai.  

- Phụ nữ cho con bú: Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú.

NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa thấy có báo cáo về sự ảnh hưởng của Aciclovir khi điều khiển máy móc, tàu Xe.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng: Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, tăng huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị: Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc. cho truyền nước và điện giải.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng (dưới 30°C).

ĐÓNG GÓI: Vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ. Chai 500 viên, chai 1000 viên

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUÄN: TCCS

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ HẠN SỬ DỤNG

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ