Acyclovir Stada 200 mg

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acyclovir Stada 200 mg

Giá kê khai 1600
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Acyclovir  -  200 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 5 viên; hộp 10 vỉ x 5 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

Dược điển Anh 2012

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 09/05/2016
Đơn vị kê khai Công ty liên doanh TNHH Stada - VN
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 5 viên, hộp 10 vỉ x 5 viên

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Acyclovir STADA 200 mg

 

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén chứa:

Acyclovir: 200 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

(Microcrystallin cellulose, povidon, tinh bột natri glycolat, magnesi stearat, colloidal silica khan).

MÔ TẢ

Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt khum, một mặt khắc “VS1”, một mặt trơn.

DƯỢC LỰC HỌC

Acyclovir là một dẫn chất purin nucleosid tổng hợp với hoạt tính ức chế invitro va invivo virus herpes simplex týp 1 (HSV-1), týp 2 (HSV-2) và virus varicella-zoster (VZV).

Hoạt tính ức chế của acyclovir chọn lọc cao do ái lực của nó đối với men thymidin kinase (TK) được mã hóa bởi HSV và VZV. Men này biến đổi acyclovir thanh acyclovir monophosphat, một dẫn chất nucleotid. Monophosphat được biến đổi thành diphosphat bởi guanylat kinase tế bào và thành triphosphat bởi một số men tế bào. In vitro, acyclovir triphosphat làm dừng sự sao chép DNA của virus herpes. Quá trình này xảy ra theo 3 đường:

1) Ức chế cạnh tranh với DNA polymerase của virus.

2) Gắn kết và kết thúc chuỗi DNA của virus.

3) Bất hoạt DNA polymerase của virus.

Hoạt tính kháng HSV của acyclovir tốt hơn kháng VZV do quá trình phosphoryl hóa của nó hiệu quả hơn bởi men TK của virus.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khả dụng sinh học theo đường uống của acyclovir khoảng 20% (15- 30%). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dich, dich não tủy. Liên kết với protein thấp (9-33%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1,5-2 giờ. Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn khoảng3 giờ, ở trẻ em từ 2-3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ. Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn (30-90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

CHỈ ĐỊNH

- Điều trị nhiễm herpes simplex trên da và màng nhày bao gồm nhiễm herpes sinh dục khởi phát và tái phát.

- Ngăn ngừa tái phát herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.

- Phòng ngừa nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

- Điều trị nhiễm varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm herpes zoster (bệnh zona)

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH  DÙNG  

Acyclovir được dùng bằng đường uống.

-  Điều trị herpes simplex khởi phát, bao gồm herpes sinh dục: 200 mg x 5 lần/ngày (thường mỗi 4 giờ khi thức giác) trong khoảng 5 đến 10 ngày.

- Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng hay những bệnh nhân kém hấp thu: 400 mg x 5 lần / ngày trong khoảng 5 ngày.

- Ngăn chặn tái phát herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường: 800 mg chia làm 2 đến 4 lần/ngày. Có thể thử giảm liều từ 400 đến 600 mg/ngày. Liều cao hơn 1 gam/ngày có thể được dùng.

Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 đến 12 tháng để đánh giá lại.

- Phòng bệnh herpes simplex & bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 đến 400 mg x 4 lần /ngày.

- Điều trị ngăn ngừa bệnh mãn tính: không phù hợp cho nhiễm herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên. Trong các trường hợp này, điều trị từng giai đoạn tái phát hiệu quả hơn; sử dụng liều 200 mg x 5 lần /ngày trong 5 ngày, tốt nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng.

- Bệnh thủy đậu: 800 mg x 4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5 đến 7 ngày.

- Herpes zoster: 800 mg x 5 lần/ngày có thẻ trong khoảng 7 đến 10 ngày.

- Liễu cho trẻ em:

+ Điều trị nhiễm herpes simplex và phòng ngừa nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

  • Trẻ >2 tuổi: như liều người lớn.
  • Trẻ dưới 2 tuổi: nửa liều của người lớn.

+ Điều trị bệnh thủy đậu:

  • Trẻ trên 2 tuổi: 20 mg/kg, tối đa 800 mg x 4 lần /ngày trong 5 ngày.
  • Trẻ >6 tuổi: 800 mg x 4 lần /ngày.
  • Trẻ từ 2 - 5 tuổi: 400 mg x 4 lần /ngày.
  • Trẻ dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần /ngày.

- Liều dùng cho người suy thận: Nên giảm liều của acyclovir ở bệnh nhân Suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin (CC).

+ CC < 10 ml/phút:  

  • Nhiễm herpes simplex: 200 mg  mỗi 12 giờ.
  • Nhiễm varicella-zoster: 800 mg mỗi 12 giờ.

+ CC khoảng 10 va 25 ml/phút:

  • Nhiễm varicella-zoster: 800 mg x 3 lần/ngày mỗi 8 giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Acyclovir chống chỉ định với những bệnh nhân mẫn cảm với acyclovir và valacyclovir.

THẬN TRỌNG

Acyclovir được đào thải qua thận, do đó liều phải điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân lớn tuổi thường suy giảm chức năng thận và do đó cần điều chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân này. Cả bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận đều tăng nguy cơ tác dụng phụ gây độc thần kinh và nên theo dõi cẩn thận các biêu hiện của tác dụng phụ. Các phản ứng này nhìn chung đều phục hồi khi ngưng điều trị.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.

- Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, nên tăng thời gian bán thải (tới 40%), giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải qua thận của acyclovir.

- Amphotericin B và ketoconazole làm tăng liệu lực chống virus của acyclovir.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Không có những nghiên cứu đây đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai.

Acyclovir nên được dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn So với nguy cơ cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú

Acyclovir nên dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú và chỉ dùng khi được chỉ định.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có nghiên cứu tác động của acyclovir tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG PHỤ

- Suy thận có thể liên quan tới việc sử dụng acyclovir ở một số bệnh nhân; tác dụng này thường đảo ngược và được báo cáo là do đáp ứng với quá trình hydrat hóa và/hoặc giảm liều hay ngưng thuốc, nhưng có thể tiến triển đến suy thận cấp.

- Tác dụng phụ thường xảy ra sau khi dùng đường toàn thân bao gồm tăng bilirubin trong huyết thanh và men gan, thay đổi huyết học, ban da (bao gồm đa hồng cầu, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da do độc), sốt, đau đầu, choáng váng và ảnh hưởng đến tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Quá mẫn đã được báo cáo. Viêm gan và vàng da hiếm khi được báo cáo.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng: Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, tăng huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị: Trong trường hợp suy thận cấp và vô niệu, thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi. Ngừng thuốc. Cho truyền nước và điện giải.

BẢO QUẢN: Trong bao bi kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐÓNG GÓI:

- Vỉ 5 viên. Hộp 5 vỉ.

- Vỉ 5 viên. Hộp 10 vỉ.

TIÊU CHUÄN ÁP DỤNG: Dược điển Anh - BP2012.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

Để xa tầm tay trẻ em

Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc