Abbsin 600 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Abbsin 600
Giá kê khai 14800
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Acetylcystein

      -  

    600mg
Dạng Bào Chế

Viên nén sủi bọt

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 ống 20 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Dược phẩm DO HA

Số 30, Tập thể Trần Phú, ngõ 105, đường Nguyễn Phong Sắc, tổ 16, P. Dịch Vọng Hậu,
Q. Cầu Giấy, Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

OU Vitale-XD (nơi sản xuất Vitale Pringi)

Vanapere tee 3, Pringi Viimsi, 74011 Harju County

Ngày kê khai 09/08/2018
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Tập đoàn DP và Thương mại Sohaco
Quy cách đóng gói Hộp 1 ống 20 viên

ABBSIN 600

Viên nén sủi bọt Acetylcystein 600 mg

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Đề xa tầm tay trẻ em. Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI BỆNH 

1. Tên thuốc: Abbsin 600.

2. Thành phần: Mỗi viên nén sủi bọt chứa:

Hoạt chất: Acetylcystein 600 mg

Tá dược: Acid ascorbic, acid citric, natri hydrogen carbonat, natri carbonat, sorbitol, macrogol 6000, natri citrat, natri saccharin, hương vị chanh.

3. Mô tả sản phẩm: Viên nén sủi bọt màu trắng, hình tròn, dẹt, cạnh vát nghiêng.

4. Quy cách đóng gói: Hộp 1 ống chứa 20 viên nén sủi bọt.

5. Thuốc dùng cho bệnh gì?

Tiêu chất nhày trong bệnh lý hô hấp có đờm nhày quánh như trong viêm phê quản cấp và mạn.

6. Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?

Cách dùng:

Hòa tan viên sủi với một cốc nước và uống ngay.

Liều lượng: Uống 1 viên/1 lần/ngày.

7. Khi nào không nên dùng thuốc này?

- Tiền sử hen phế quản (nguy cơ phản ứng co thắt phế quán với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein)

- Quá mẫn cảm với acetylcystein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ em < 2 tuổi.

 

8. Tác dụng không mong muốn:

Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcystein, nhưng vẫn có thê xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.

Thường gặp, ADR > 1/ 100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn

Tim mạch: Đỏ bừng, phù, tìm đập nhanh.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.

Hô hấp: Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, ran ngáy.

Da: Phát ban, mày đay.

Hiểm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Co thắt phế quản kém phản ứng dạng phản vệ toàn thân, sốt, rét run.

 

9. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc?

Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy hóa.

Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.

Acetylcystein phản ứng với 1 sô kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và với cao su. Dung dịch natri acetylcystein tương kỵ về lý hóa học với các dung dịch chứa penicilin, oxacilin, oleandomycin, amphotericin B, tetracyclin, erythromycin lactobionat, hoặc natri ampicilin. Khi dùng một trong các kháng sinh trên ở dạng khí dung, thuốc đó phải được phun mù riêng.

Dung dịch acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod. trypsin và hydrogen peroxyd.

 

10. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Bệnh nhân nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.

 

11. Cần bảo quản thuốc như thế nào?

Giữ thuôc ở nhiệt độ dưới 30°C.

 

12. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều:

Quá liều acetylcystein có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều: đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận.

 

13. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo?

Điều trị quá liều theo triệu chứng.

 

14. Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc:

Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ lên cơn hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng, nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (như beta - 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải ngừng acetylcystein ngay.

Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

Sốc phản vệ dẫn đến tử vong khi dùng acetylcystein đã được báo cáo, thường xảy ra trong thời gian 30 - 60 phút, cần theo dõi và ngừng thuốc nếu phản ứng xảy ra và xử trí kịp thời.

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân mà chế độ ăn phải hạn chế natri vì trong thuốc có một lượng natri tương đương với khoảng 403 mg natri. Thận trọng khi dùng acetylcystein ở người viêm loét dạ dày, tá tràng.

15. Khi nào cần tham vần bác sỹ, dược sĩ?

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sĩ.

16. Hạn dùng của thuốc:

24 tháng kê từ ngày sản xuất.

17. Tên, địa chỉ, biểu tượng (nếu có) của cơ sơ sản xuất:

OU VITALE-XD (nơi sản xuất: Vitale Pringi) Vanapere tee 3, Pringi Viimsi, 74011 Harju County, Estonia.

18. Ngày xem xét sửa đối, cập nhật lại nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc: 19/6/2017

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO CÁN BỘ Y TẾ

1. Các đặc tính dược lực học:
Acetylcystein (N-acetyleystein) là dẫn chất N - acetyl của L - cysteim, một acid amin tự nhiên. Được đùng làm thuốc tiêu chất nhày và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Acetyleystein có tác dụng tiêu chất nhảy do sulhydryl tự do làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài khi ho khạc, dẫn lưu tư thể hoặc bằng phương pháp cơ học. Tác dụng này mạnh nhất ở pli 7 - 9 và không bị tác động do DNA. |
Acetyleystein được dùng làm thuốc giải độc gan khi quá liễu paracetamol và cơ chế chính xác của tác dụng bảo vệ cho gan chưa được biết đầy đủ. Nghiên cứu in vitro và trên động vật cho thấy rằng một lượng paracetamol bị chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450 tạo thành chất chuyển hóa trung gian có độc tính (N-acetyl-p-benzoquinoneimin, N-acetylimidoquinon, NAPQI) gây hoại tử tế bảo gan, các chất này được tiếp tục chuyển hóa bằng liên hợp với glutathion để được thái trừ qua nước tiểu. Trong quá liều paracetamol có thể gây ra thiếu hụt glutathion và vì vậy giảm sự bất hoạt các chất chuyền hóa trung gian có độc tính này, đồng
thời đường chuyên hóa bằng liên hợp acid glucuronic va acid sulfuric trở thành bão hòa. Acetyleystein có tác dụng bảo vệ gan bởi đã duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan hoặc như một chất nền đối với sự liên hợp của các chất chuyển hóa trung gian có độc tính. Acetyleystein có tác dụng bảo vệ gan tốt nhất nêu dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol và có thể có tác dụng sau 24 giờ. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng, khi uống acetycystein thì nồng độ thuốc ở gan cao hơn so với khi tiêm tĩnh mạch nhưng hay gây nôn. Có thể phải ding thuốc chống nôn.
Cơ chế chính xác acetylcystein có thể ngăn được nhiễm độc thận do thuốc cản quang còn chưa biết rõ. Có thể nhiễm độc thận do thuốc căn quang liên quan đến tạo thành loại oxygen có hoạt tính hoặc liên quan đến giảm hoạt tính của chất kháng oxy hóa; acetyleystein là một chất kháng oxy hóa chứa thiol nên có thể làm giảm khả năng gây hại tế bào của các gốc oxygen tự do phát sinh. Thêm vào đó, thuốc làm tăng tác dụng sinh học của nitrogen oxyd bằng cách kết hợp với oxyd tạo thành S-nitrosothiol là một chất có tác dụng giãn mạch mạnh.
Tương tác giữa acetylcystein với nitrogen oxyd có thể hạn chế sản xuất gốc peroxinitrat gây tôn hại vì acetylcystein cạnh tranh với gốc superoxyd để chiếm nitrogen oxyd. Tuy nhiên, các số liệu nghiên cứu đã có chưa đủ để đưa ra kết luận chính xác về hiệu quả của acetylcystein trong chỉ định phòng suy giảm chức năng thận do sử dụng chất cản quang.

2. Các đặc tính được động học:
Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa, đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600 mg. Sinh khả dụng khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước dâu trong gan. 83% thuốc gắn với huyết tương. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

3. Chỉ định:
Tiêu chất nhày trong bệnh lý hô hấp có đờm nhày quánh như trong viêm phế quản cấp và mãn

4. Liều lượng và cách dùng:
Cách dùng:
Hòa tan viên sủi với một cốc nước và uỗng ngay.
Liều lượng:
Uống 1 viên/1 lần/ngày.


5. Chống chỉ định
- Tiền sử hen phế quản (nguy cơ phản ứng co thắt phế quán với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).
- Quá mẫn cảm với acetylcystein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em < 2 tuổi.


6. Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:
Phải giám sát chặt chế người bệnh có nguy cơ lên cơn hen, nêu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng, nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (như beta - 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngăn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải ngừng acetylcystein ngay Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nêu người bệnh giảm khả năng ho.
Sốc phản vệ dẫn đến tử vong khi dùng acetylcystein đã được báo cáo, thường xảy ra trong thời gian 30 - 60 phút, cần theo dõi và ngừng thuốc nếu phản ứng xảy ra và xử trí kịp thời.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân mà chế độ ăn phải hạn chế natri vì trong thuốc có một lượng natri tương đương với khoảng 403 mg natri.
Thận trọng khi dùng acetylcystein ở người viêm loét dạ dày, tá tràng.

7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp có hại nào đối với độc tính sinh san. Tuy nhiên, vẫn nên thận trọng và tránh dùng thuốc trong thai kì.
Phụ nữ cho con bú: Hiện nay chưa có đủ số liệu về việc liệu acetylcystein có tiết vào sữa mẹ không. Không loại trừ khả năng thuốc có thể gây độc cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ.


8. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc có thể gây buồn ngủ, nhức đầu, nên thận trọng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

9. Tương tác thuốc:
Acetylcystein là một chất khứ nên không phù hợp với các chất oxy hóa.
Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
Acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và với cao su.
Dung dịch natri acetylcystein tương ky về lý hóa học với các dung dịch chứa penicilin, oxacilin, oleandomycin, amphotericin B, tetracyclin, erythromycin lactobionat, hoặc natri ampicilin. Khi dùng một trong các kháng sinh trên ở dạng khí dung, thuốc đó phải được phun mù riêng.
Dung dịch acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và hydrogen peroxyd.


10. Tác dụng không mong muốn:
Acetyleystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcystein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.
Thường gặp, ADR > 1/ 100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn
Tìm mạch: Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Buồn ngủ, nhức dau, ù tai.
Hô hấp: Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, ran ngáy.
Da: Phát ban, mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Co thắt phế quản kèm phán ứng dạng phản vệ toàn thân, sốt, rét run.

11. Quá liều và cách xử trí:
Quá liều acetylcystein có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều: đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Điều trị quá liều theo triệu chứng.


12. Điều kiện bảo quản:
Giữ thuộc ở nhiệt độ dưới 30°C.


13. Hạn dùng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất.

14. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:
OU VITALE-XD (noi san xuat: Vitale Pringi) 
Vanapere tee 3, Pringi Viimsi, 74011 Harju County, Estonia.