Acyclovir 200 mg

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acyclovir 200 mg

Giá kê khai 1250
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Acyclovir  -  200mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

48 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam
Ngày kê khai 10/05/2016
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Rx Thuốc bán theo đơn

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

ACYCLOVIR 200 mg

 

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa

- Acyclovir: 200 mg

- Tá dược: Avicel, Starch 1500, Povidon, Natri croscarmellose, Magnesi stearat.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

CHỈ ĐỊNH

- Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (typ 1 và 2) lần đầu và tái phát ở niêm mạc - da (viêm miệng - lợi, viêm bộ phận sinh dục), viêm não - màng não, ở mắt (viêm giác mạc).

Dự phòng nhiễm virus Herpes simplex (HSV) ở niêm mạc - da bị tái phát it nhất 6 lần/năm, ở mắt (viêm giác mạc tái phát sau 2 lần/năm) hoặc trường hợp phải phẫu thuật ở mắt.

Nhiễm virus Varicella zoster:

- Zona, dự phòng biến chứng mắt do zona mắt.

- Thủy đậu ở người mang thai: Bệnh xuất hiện 8-10 ngày trước khi sinh.

- Thủy đậu sơ sinh.

- Sơ sinh trước khi phát bệnh: Khi mẹ bị thủy đậu 5 ngày trước và 2 ngày sau khi sinh.

- Thủy đậu nặng ở trẻ dưới 1 tuổi.

- Thủy đậu có biến chứng, đặc biệt viêm phổi do thủy đậu.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Dùng uống

Điều trị bằng acyclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

* Điều trị nhiễm Herpes simplex tiên phát bao gồm cả Herpes sinh dục:

- Liều thông thường: 200 mg/lần, ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 - 10 ngày.

- Loại bỏ tái phát (ít nhất có 6 lần tái phát năm): 800 mg/ngày. chia 2 hoặc 4 lần. Liệu pháp điều trị phải ngừng sau 6 - 12 tháng để đánh giá kết quả. Nếu tái phát thưa (< 6 lần/năm), chỉ nên điều trị đợt tái phát: 200 mg/lần, ngày 5 lần, dùng trong 5 ngày. Bắt đầu uống khi có triệu chứng tiến triển.

- Nếu bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng hoặc hấp thu kém: 400 mg/lần, ngày 5 lần, dùng trong 5 ngày.

- Dự phòng HSV ở người suy giảm miên dịch: 200 - 400 mg/lần, ngày 4 lần.

* Điều trị nhiễm HSV ở mắt:

- Điều trị viêm giác mạc: 400 mg/lần, ngày 5 lần, dùng trong 10 ngày.

- Dự phòng tái phát, viêm giác mạc (sau 3 lần tái phát/năm): 800 mg/ngày, chia 2 lần. Đánh giá lại sau 6 - 12. tháng điều trị.

- Trường hợp phải phẫu thuật mắt: 800 mg/ngày, chia 2 lần.

* Thủy đậu:

- Người lớn: 800 mg/lần, ngày 4 hoặc 5 lần, dùng trong 5 - 7 ngày.

- Trẻ em < 2 tuổi: 200 mg/lần, ngay 4 lần, dùng trong 5 ngày.

- Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 400 mg/lần (hoặc 20 mg/kg, tối da 800 mg/lần), ngày 4 lần, dùng trong 5 ngày.

- Trẻ em > 6 tuổi: 800 mg/lần, ngày 4 lần, dùng trong 5 ngày.

* Zona:

- Người lớn và trẻ em > 2 tuổi: 800 mg/lan, ngày 5 lần, dùng trong 5 - 10 ngày.

- Trẻ em < 2 tuổi: Dùng 1⁄2 liều người lớn.

Người bệnh suy thận:

Liều thông thường

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều điều chỉnh

200 mg, cách nhau 4 giờ/lần, 5 lần/ngày

>10

Không cần điều chỉnh liều

0 - 10

200 mg, cách nhau 12 giờ

400 mg, cách nhau 12 giờ/lần

>10

Không cần điều chỉnh liều

0 - 10

200 mg, cách nhau 12 giờ

800 mg, cách nhau 4 giờ/lần, 5 lần/ngày

>25

Không cần điều chỉnh liều

10 – 25

800 mg, cách nhau 8 giờ/lần

0 – 10

800 mg, cách nhau 12 giờ/lần

Thẩm phân máu: Bổ sung I liều ngay sau mỗi lần thâm phân máu.

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều điều chỉnh

>80

Không cần điều chỉnh liều

50 - 80

200 – 800 mg, cách nhau 6 - 8 giờ

25 – 50

200 – 800 mg, cách nhau 8 - 12 giờ

10 – 25

200 – 800 mg, cách nhau 12 - 24 giờ

<10

200 – 400 mg, cách nhau 24 giờ

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

- Chỉ nên dùng acyclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hắn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

- Acyclovir được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống, tuy nhiên chưa có ghi nhận về tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ khi người mẹ đang dùng. acyclovir. Nên thận trọng khi dùng|thuốc đối với người cho con bú.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể có tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

- Probenecid làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương và AUC của acyclovir, làm giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của acyclovir.

- Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ. Cần theo dõi sát người bệnh khi phối hợp.

- Interferon làm tăng tác dụng chéng virus HSV typ 1 in vitro của acyclovir. Tuy nhiên tương tác trên lâm sàng vẫn chưa rõ.

- Amphotericin B và ketoconazol làmtăng hiệu lực chống virus của acyclovir.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

* Hiếm gặp:

- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chánăn, rồi loạn tiêu hóa.

- Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, viêm hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, hội chứng tan huyết tăng urê máu, đôi khi dẫn đến tử vong đã từng xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miên dịch dùng liều cao acyclovir.

- Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, hành vi kích động. Ít gặp các phản ứng thần kinh hoặc tâm thần (ngủ lịm, run, lẫn, ảo giác, cơn động kinh).

- Da: Phát ban, ngứa, mày đay.

- Các phản ứng khác: Sốt, đau, test gan tăng, viêm gan, vàng da, đau cơ, phù mạch,rụng tóc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

- Acyclovir chỉ được hấp thu một phần qua đường tiêu hóa. Hầu như rất ít khi tác dụng gây độc trầm trọng xảy ra khi dùng một liều lên đến 5 g trong một lần dùng.

- Chưa có số liệu về hậu quả xảy ra sau khi uống các liều cao hơn.

- Cần theo dõi kỹ bệnh nhân trong trường hợp uống vượt quá 5 g acyclovir.

DƯỢC LỰC HỌC:

- Acyclovir (acycloguanosin) là một purin nucleosid tổng hợp, có tác dụng chống virus Herpes simplex va Varicella zoster. Để có tác dụng, acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Đầu tiên, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidin kinase, sau đó chuyến tiếp thành acyclovir diphosphat nhờ enzym của tế bào là guanylat kinase và cuối cùng thành acyclovir triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào (như phosphoglyceratkinase, pyruvat kinase, phosphoenolpyruvat carboxykinase). Acyclovir triphosphat ức chế tổng hợp ADN và sự nhân lên của virus bằng cách ức chế enzym ADN polymerase cũng như sự gắn kết vào ADN của virus, mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường. Trong tế bào không nhiễm virus Herpes, in vitro, acyclovir chỉ được các enzym tế bào (vật chủ) phosphoryl hóa với lượng tối thiểu. Acyclovir cũng được chuyển đổi thành acyclovir triphosphat bằng một số cơ chế khác vì thuốc có tác dụng đối với một số virus không có thymidin kinase (như virus Epstein-Barr, Cytomegalovirus). Các nghiên cứu in vitro cho thấy acyclovir triphosphat được sản xuất ra ở nồng độ thấp thông qua các enzym phosphoryl hóa chưa được xác định của tế bào bị nhiễm Epstein-Barr và Cytomegalovirus.

- Hoạt tính kháng virus Epstein-Barr của acyclovir có thể do ADN polymerase của virus tăng nhạy cảm bị ức chế với nồng độ thấp acyclovir triphosphat (được tạo ra do enzym tế bào phosphoryl hóa). Hoạt tính kháng Cytomegalovirus ở người có thể do ức chế tổng hợp polypeptid đặc hiệu của virus; ức chế này đòi hỏi nồng độ cao acyclovir hoặc acyclovir triphosphat in vitro.

- Cơ chế tác dụng chống lại các virus nhạy cảm khác như Epstein-Barr và Cytomegalovirus vẫn chưa được rõ, cần nghiên cứu thêm.

- Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ (HSV - 1) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV - 2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên Epstein-Barr và Cytomegalovirus (CMV). Acyclovir không có tác dụng chồng lại các virus tiềm ấn, nhưng có một vài bằng chứng cho thấy thuốc ức chế virus Herpes simplex tiềm ẩn ở giai đoạn đầu tái hoạt động.

- Kháng thuốc: In vitro và in vivo, virus Herpes simplex kháng acyclovir tăng lên, do xuất hiện thể đột biến thiếu hụt thymidin kinase của virus, là enzym cần thiết để acyclovir chuyển thành dạng có hoạt tính. Cũng có cơ chế kháng thuốc khác là do sự thay đổi đặc tính của thymidin kinase hay giảm nhạy cảm với ADN polymerase của virus. Kháng acyclovir do thiếu hụt thymidin kinase có thể gây kháng chéo với các thuốc kháng virus khác cũng được phophoryl hóa bởi enzym này, như brivudin, idoxuridin và gancicloVir.

- Virus kháng thuốc trở thành một vấn đề đối với người bệnh suy giảm miễn dịch. Đặc biệt người bệnh AIDS hay bị nhiễm virus Herpes simplex kháng acyclovir ở da, niêm mạc.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Acyvlovir hấp thu kém qua duong uống. Sinh khả dụng đường uống khoảng 10- 20 %. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: Não, thận, phối, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịchâm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Liên kết với protein thấp (9 - 33 %). Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi uống từ 1,5 - 2 giờ.

- Ở người bệnh chức năng thận bình thường, thờigian bán thải khoảng 2 -3 giờ; ở người bệnh suy thận mãn trị số này tăng và có thể đạt tới 19,5 giờ ở bệnh nhân vô niệu. Trong thời gian thẩm phân máu, thời gian bán thải giảm xuống còn 5,7 giờ và khoảng 60 % liều acyclovir được đào thải trong quá trình thâm phân.

- Probenecid làm tăng thời gian bán thải và AUC của acyclovir.

- Acyclovir qua được hàng rào nhau thai và phân bố được vào sữa mẹ với nồng độ gấp 3 lần trong huyết thanh mẹ. Thuốc cũng được chuyển hóa một phần qua gan thành 9-carboxy methoxy methyl guanin (CMMG) và một lượng nhỏ 8-hydroxy-9-(2-hydroxy ethoxy methyl) guanin.

- Acyclovir được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Khoảng 2 % tổng liều thải trừ qua phân. Acyclovir được thải khi thẩm phân máu.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

HẠN DÙNG: 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM