Hepa-extra

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hepa-extra

Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cao actiso 250mg
  • Cao rau má 50mg
  • Cao nghệ 50mg
Dạng Bào Chế

Viên nang mềm

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần SPM

Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần SPM

Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Viên nang mềm HEPA-EXTRA

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

CÔNG THỨC: Cho 1 viên nang mềm:
          Cao actiso (Extractum Cynarae spissum)....... 250,000 mg
         Cao rau má (Extractum Centellae asiaticae) ....50,000 mg
         Cao nghệ (Extractum Curcumae longae).......... 50,000 mg
Tá dược: Vừa đủ 1 viên nang mềm (Dầu cọ; Sáp ong trắng; Lecithin; Dầu đậu nành; Propyl paraben; Methyl paraben; Ethyl vanillin; Dioxid titan; Gelatin; Glycerin; Sorbitol 70%; Sắt oxyd đen; Sắt oxyd đỏ; Sắt oxyd nâu; Nước tinh khiết).

DƯỢC LỰC HỌC
Viên nang mềm HEPA-EXTRA kết hợp ba thành phần là cao đặc actiso, dịch chiết nghệ và rau má.

-  Acfiso (Cynara Scolymus L. Compositae) có chứa 1 chất đắng là Acid Phenol còn gọi là Cynarin (Acid 1 - 4 Dicafein Quinic), và các sản phẩm của sự thủy phân (Acid Cafeic, acid Clorogenic, acid Neoclorogenic). Còn có Inulin, Tanin, các muối kim loại Kali (tỉ lệ rất cao), Calci, Magnesi, Natri, Protein, dầu béo Carbon Hydrat, Caroten và các hợp chất Flavonoid (dẫn chất của Luteolin).

           Actiso có tác dụng trên các chức năng gan mật, giúp giải độc gan, bảo vệ gan, lợi mật. Hỗ trợ điều trị các bệnh về gan: viêm gan bán cấp hoặc mãn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, tăng các men SGOP, SGPT kéo dài, các tổn thương gan do thuốc do rượu hoặc do nhiễm độc.
          Trên lâm sàng, dùng dung dịch actiso tiêm tĩnh mạch, sau 2-3 giờ, lượng mật bài tiết tăng gấp 4 lần. Uống và tiêm actiso đều có tác dụng tăng lượng nước tiểu, lượng Urê trong nước tiểu cũng tăng lên, hằng số Ambard hạ xuống, lượng Cholesterin và Urê trong máu cũng hạ xuống. Tuy nhiên, lúc mới uống có khi thấy lượng Urê trong máu tăng lên do actiso làm tăng sự phát sinh Urê trong máu. Actiso không gây độc.

- Rau má (Centenllae asiaticae Ubr. Apiaceae): Thành phần hóa học Triterpenoid
glycosides (including asiaticoside), Vallerin, Tannins, Alkaloid, Volatile oil, Pectin. Có tác dụng giải độc, giải nhiệt, thông tiểu, lợi sữa. Những nghiên cứu gần đây cho thấy rau má còn có tác dụng chữa bệnh về gan và phổi.

- Nghệ (Rhizoma Curcuma longa L. Zingeberaceae) có chứa một nhóm hoạt chất phenolic gồm 3 chất: Curcumin, demethoxycurcumin và bisdeme thoxycurcumin. (trong đó curcumin chiếm tới 95%). Cả 3 chất trong curcuminoid đều có tác dụng sinh học nhưng trong đó curcumin có tác dụng sinh học mạnh hơn cả. Curcuminoid có tác dụng chống viêm, bảo vệ gan, chống oxy hóa, kích thích hệ thống miễn dịch, chống nhiễm trùng , chống co thắt cơ trơn, chống hoại tử và đặc biệt là có tác dụng phòng ngừa và điều trị ung thư. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy nghệ, curcuminoid và curcumin đều không độc. Thử độc tính trên súc vật và người cho thấy với liều 2-3g dùng mỗi ngày đều rất an toàn. Thậm chí dùng với liều 8 - 10g/ngày trong vòng 3 tháng cũng không nhận thấy tác dụng độc.

         Theo đông y, nghệ và actiso tác dụng vào các kinh can, tâm, tỳ, vị, có tác dụng thông mật, lợi mật, giải nhiệt, tiêu viêm, mau lên da non và mau liền sẹo, khí hư, bạch đới. Rau má có vị đẳng, tính mát có công năng tiêu viêm, giải độc, trong đông y thường được dùng trị hoàng đản, thấp nhiệt, mụn nhọt, vàng da, vàng mắt, thống kinh, dãn tĩnh mạch.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chuyển hóa qua gan, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua phân.

CHỈ ĐỊNH: Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:
- Hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, mật: Bệnh viêm gan bán cấp hoặc mãn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, tăng các men SGOP, SGPT kéo dài, các tổn thương gan do thuốc do rượu hoặc do nhiễm độc, vàng da (hoàng đản), viêm đường mật.
- Trị tích huyết đau bụng, bế kinh, ăn khó tiêu.
- Trị chứng khí hư, bạch đới, đái rắt ở phụ nữ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho người:
+ Suy nhược cơ thể.
+ Phụ nữ có thai.
+ Viêm tắc mật.
+ Người mắc bệnh tiêu chảy.
+ Tỳ, vị hư hàn.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Dùng uống: Ngày 3 lần, mỗi lần 1-  2 viên. Uống với một ít nước trước các bữa ăn hay khi có các rối loạn tiêu hóa.

THẬN TRỌNG: Không nên dùng quá liều chỉ định.
Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ nuôi con bú: Không dùng thuốc này cho phụ nữ nuôi con bú.
Lái xe và điều khiển máy móc: Chưa có tài liệu chứng minh.

TƯƠNG TÁC THUỐC: Không.

TÁC DỤNG PHỤ: Không có tác dụng phụ nào được ghi nhận với các thành phần của thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

QUÁ LIỀU: Có thể gây đau bụng, tiêu chảy.
ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ, vỉ 10 viên.
BẢO QUẢN: Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng (dước 30°C)
HẠN DÙNG: 36 tháng kế từ ngày sản xuất. 

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ


TÊN VÀ ĐỊA CHỈ NHÀ SẢN XUẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN SPM ( SPM CORPORATION)

Lô 51, Đường số 2, KCN Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, Tp. HCM
ĐT: (08) 37507496 Fax: (08) 38771010