Acyclovir

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acyclovir

Giá kê khai 9500
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Aciclovir-  250mg
Dạng Bào Chế

Kem bôi da

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 tuýp 5 gam, 10 gam

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l

Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l

Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế Việt Nam
Ngày kê khai 10/08/2016
Đơn vị kê khai Cty CP LD DP Medipharco Tenamyd BR s.r.l
Quy cách đóng gói Hộp 1 tuýp 5 gam

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

ACYCLOVIR

Kem bôi da

CÔNG THỨC: Mỗi tuýp kem thuốc có chứa:

 

Tuýp 5 g

Tuýp 10 g

Aciclovir

250 mg

500 mg

Tá dược: Alcol Cetylic, Vaselin, Acid Stearic, Propylen glycol, Natri laurylsulfat, Methylparaben, Propylparaben, Nước tinh khiết vừa đủ...1 tuýp

CHỈ ĐỊNH

Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (typ 1 và 2) lần đầu và tái phátởniêm mạc - da.

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG

Bôi thuốc lên vị trí tổn thương cách 4 giờ một lần (5-6 lần mỗi ngày) trong 5-7 ngày, bắt đầu ngay từ khi xuất hiện triệu chứng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Không dùng trong nhãn khoa.

THẬN TRỌNG

Kem Acyclovir không được khuyến cáo dùng cho niêm mạc như dùng bên trong miệng, mắt hay âm đạo.

Nên đặc biệt thận trọng tránh trường hợp vô tình đưa thuốc vào mắt.

Nên thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa phát hiện thấy thông tin tương tác thuốc khác với Aciclovir khi dùng để bôi da.

PHỤ NỮ CÓ THAI

Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

PHỤ NỮ CHO CON BÚ

Thận trọng khi dùng thuốc cho người cho con bú.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc dùng ngoài da, các tác dụng phụ tại chỗ chủ yếu xảy ra trên da nên không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bối loan da và mô dưới da:

*Ítgặp (1/1000 < ADR < 1/100):

Cảm giác nóngrát thoáng qua hoặc nhóiởvị trí bôi. Khô da nhẹ hoặc bong da ngứa.

* Hiếm gặp (1/ 10.000 < ADR < 1/1000):

Ban da và các phản ứng dị ứng ở da (viêm da tiếp xúc) sau: khi dùng kem acyclovir hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, thử nghiệm về khả năng gây dị ứng da của thuốc đã chứng minh phần lớn các phản ứng da là do tá dược hơn là do hoạt chất acyclovir.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

* Rất hiếm gặp (ADR<1/10.000) Phản ứng quá mẫn ngay lập tức xảy ra bao gồm phù mạch và mày đay. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc> <1/10.000)

Phản ứng quá mẫn ngay lập tức xảy ra bao gồm phù mạch và mày đay.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng:

Không có những rủi ro được dự đoán nếu người bệnh nuốt 1 tuýp 10 gam kem chứa 500mg aciclovir. Tuy nhiên việc dùng quá liều aciclovir bằng đường uống lặp lại trong thời gian dài sẽ gây ra những ảnh hưởng lên đường tiêu hóa (nôn và buồn nôn) và thần kinh (đau đầu và lú lẫn).

Cách xử trí:

Điều trị bằng phương pháp thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, truyền nước và điện giải.

LỜI KHUYẾN CÁO:

Để xa tầm tay của trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

TRÌNH BÀY: Tuýp 5 gam, 10 gam, Hôp 1 tuýp

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. không sử dụng thuốc quá 30 ngày kể từ khi mở nắp tuýp.