Acupan

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acupan

Giá kê khai 34000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Nefopam hydroclorid -  20 mg
Dạng Bào Chế

Dung dịch tiêm

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 5 ống 2ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Tedis

8 bis, rue Colbert-ZAC de Montavas 91320 Wissous France
Công ty Sản Xuất

Delpharm Tours

Rue Paul Langevin 37170 Chambray-Les-Tours France
Ngày kê khai 03/07/2015
Đơn vị kê khai Công ty TNHH một thành viên Vimedimex Bình Dương
Quy cách đóng gói Hộp 5 ống 2ml

ACUPAN®

NEFOPAM

 

THÀNH PHẦN: Công thức cho 1 ống (2ml):

- Hoạt chất: Nefopam (liydrochloride): 20 mg

- Tá được: Natri phosphat, Dinatri phosphat, nước cất pha tiêm vừa đủ 2ml.

DẠNG BÀO CHẾ - QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Dung dịch tiêm. Hộp 5 ống 2 ml.

PHÂN LOẠI DƯỢC LÝ TRỊ LIỆU

THUỐC GIẢM ĐAU VÀ HẠ SỐT KHÁC.

(N: Hệ thần kinh trung ương)

CHỈ ĐỊNH

Điều trị triệu chứng các cơn đau cấp tính, đặc biệt là đau hậu phẫu.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều dùng

- Đường tiêm bắp: Acupan được chỉ định tiêm bắp sâu. Liều khuyên dùng thông thường là 20 mg/lần. Nếu cần, có thể lặp lại mỗi 6 giờ nhưng không quá 120 mg/ngày.

- Đường tiêm truyền tĩnh mạch: Acupan được chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch chậm hơn 15 phút. Cần để bệnh nhân năm 15 - 20 phút sau khi tiêm truyền để tránh một số tác dụng phụ như buồn nôn, chóng mặt, vã mồ hôi. Liều thông thường duy nhất được khuyên dùng là 20 mg/lần. Nếu cần, có thể lặp lại mỗi 4 giờ nhưng không quá 120 mg/ngày.

Cách dùng:

Có thể pha Acupan vào các dung dịch tiêm truyền thông thường (dung dịch natri clorid hoặc glucose đắng trương). Tránh pha Acupan với các thuốc tiêm khác trong cùng bơm tiêm.

Cách bẻ ống đựng thuốc tiêm:

Ống thuốc đã được cưa sẵn tại điểm thắt eo. Có 1 chấm màu xanh để đánh dấu chỗ làm điểm tựa. Ống thuốc sẽ bẻ dễ dàng bằng cách đặt ngón tay lên chấm màu xanh và bẻ gấp nhẹ đầu ống thuốc ra sau theo như hình vẽ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Thuốc này KHÔNG ĐƯỢC DÙNG trong các trường hợp:

- Mẫn cảm với nefopam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;

- Trẻ em dưới 15 tuổi;

- Co giật hoặc có tiền sử co giật;

- Nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu tiền liệt tuyến;

- Nguy cơ glaucoma góc đóng

- Nhồi máu cơ tim

LƯU Ý ĐẶC BIỆT

Nguy cơ lệ thuộc thuốc với Acupan.

Acupan không phải là tác nhân morphin. và cũng không phải là chất đối kháng morphin. Do đó, khi ngừng điều trị với các thuốc chứa morphin ở những bệnh nhân bị nghiện đã được điều trị bằng Acupan, bệnh nhân có nguy cơ mắc hội chứng cai thuốc.

Mức độ lợi ích/nguy cơ khi điều trị băng Acupan phải được đánh giá thường gặp. Không chỉ định Acupan trong các trường hợp đau mạn tính.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG

Thận trọng khi dùng thuốc này trong trường hợp:

- Suy gan  

- Suy thận

- Bệnh nhân bị bệnh tim mạch do thuốc làm nhanh nhịp tim.

- Do tác dụng kháng cholinergic, không khuyên dùng Acupan cho người già.

TƯƠNG TÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

Các kết hợp không khuyên dùng

Dùng đồng thời với rượu do làm tăng tác động khi dùng đồng thời với rượu, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Tránh dùng rượu hoặc thuốc có chứa côn. Không nên dùng nefopam cho bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO.

Các kết hợp nên cân nhắc

Các thuốc giam đau/an thần khác

Các thuốc có liên quan như: thuốc chứa morphin (giảm đau thuốc ho và điều trị thay thế trong cai nghiện), thuốc an thần, các barbiturat, benzodiazepin, thuốc giải lo âu không phải benzodiazepin (như meprobamat), thuốc gây ngủ, thuốc chống trầm cảm (amitriptyllin, doxepin, mianserin, mirtazapin, trimipramin), thuốc kháng histamin H1. thuốc hạ huyết áp trung ương. baclofen, thalidomid.

Làm tăng tác động trầm cảm trung ương. Điều này có thê ảnh hương dến khả năng lái xe và vận hành máy.

MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Ảnh hưởng của thuốc này trong thời gian mang thai hoặc cho con bú chưa được biết rõ. Do dó để thận trọng không nên dùng thuốc này trong thời gian mangthai và cho con bú.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thê gây buồn ngủ,

QUÁ LIỀU

Có khả năng gây nhịp tim nhanh, co giật, ảo giác, cần điều trị triệu chứng kết hợp theo dõi tim mạch và hô hấp tại bệnh viện.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

- ACUPAN là thuốc giàm đau trung ương không thuộc morphin. Thuốc có cấu trúc khác với các thuốc giảm đau khác đã biết,

- Trong thử nghiệm in vitro ở chuột, thuốc có tác dụng ức chế sự thu giữ trở lại catecholamin và serotonin tại các khớp nối thần kinh.

- Trong thử nghiệm in vivo ở động vật, nefopam có đặc tính chống lại sự cảm thụ dau. Tác dụng chống lại sự gia tăng cảm giác đau cũng đã được chúng mình nhưng cơ chế vẫn chưa hoàn toàn sáng tỏ.

- Qua các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Acupan có tác dụng chong lại cơn rét run sau giải phẫu.

- ACUPAN không có tác dụng hạ sốt hoặc kháng viêm. Thuốc không gây ức chế hô hấp và không làm giam nhu động ruột.

- ACUPAN có tác dụng kháng cholinergic nhẹ.

- Thuốc làm tăng vừa và thoáng qua nhịp tím và huyết áp.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi tiêm bắp liều 20 mg, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) sau 0,5 đến 1 giờ và nồng độ tối đa (Cmax) trung bình là 25 ng/ml. Thời gian bán thải trong huyết tương trung bình là 5 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều tương tự, thời gian bán thải trong huyết tương trung bình là 4 giờ.

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 71 – 76%

Có 3 chất chuyển hóa chính đã được xác định là: desmethyl-nefopam, nefopam N-oxide và N-glucuronide. Desmethylnefopam và nefopam N-oxide không kết hợp. không có tác dụng giảm đau trên động vật.

Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu: 87%, liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu. Dưới 54 thải trừ ở dạng không đổi, và các chất chuyển hóa tìm thấy trong nước tiểu lần lượt là 6%, 3% và 36% của liều sử dụng khi tiêm tĩnh mạch.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng không mong muốn được thông kê, phân loại theo toàn thân - cơ quan và tỷ lệ mắc phải như; rất thường gặp (1/10), thường gấp (>1/100, <1/10), ít gấp (>1/1000, <1/100), và hiếmgap (>1/10000. < 1/1000).

Tâm thần: Hiếm gặp: dễ kích động *, bồn chồn*, ảo giác, lạm dụng thuốc, lệ thuộc thuốc.

Hệ thần kinh trung ương: Rất thường gặp: buồn ngủ: thường gặp: chóng mặt*; hiếm gặp: co giật*

Tim: thường gặp: nhịp tim nhanh*. đánh trồng ngực*

Dạ đày-ruột: Rất thường gặp: buồn nôn có hoặc không kèm theo nôn:thường gặp: khô miệng*

Thận: Thường gặp: bí tiểu Toàn thân: Rất thường gặp: ra mồ hôi nhiều*, hiểm gặp: khó chịu

Hệ miễn dịch: Hiểm gặp: Phản ứng quá mẫn (mày đay, phù Quinck, sốc phản vệ)

*Các tác dụng giống atropin khác có thể xuất hiện mặc dù chưa ghi nhận.

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.

BẢO QUẢN:

Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ