Hemol 750mg

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hemol 750mg

Giá kê khai 3100
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Methocarbamol

      -  

    750mg
Dạng Bào Chế

Viên nén

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 30 viên, 60 viên, 100 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

USP 38

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Lô 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Lô 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Ngày kê khai 11/10/2017
Đơn vị kê khai Công ty CPDP Phương Đông
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 30 viên, 60 viên, 100 viên

HEMOL 750 mg

Viên nén

Thuốc bán theo đơn
Công thức : Mỗi viên chứa
Methocarbamol.. 750 mg
Tá được : Lactose monohydrat, Natri lauryl sulfat, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Talc, Sodium starch glycolat(DST), Silicon dioxid, Magnesi stearat, Tartrazin.
Dược lực học :
Nhóm dược lý: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ.
Mã ATC: M03B A03
Methocarbamol có tác động giãn cơ trơn kéo dài trên các cơ xương bằng cách ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các nơron trung gian. Làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế co rút, giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và thắt cơ. Trong điều trị, Methocarbamol cho tác động nhanh (sau 30 phút), hiệu quả tác dụng cao và kéo dài. Liều sử dụng thông thường của Methocarbamol không làm giảm sức cơ bình thường cũng như phản xạ cơ. Methocarbamol không có ảnh hưởng lên các nơron vận động.
Methocarbamol ở liều không gây độc còn có cả tác dụng lên hệ thần kinh phần trên tủy.
Dược động học :
Hấp  thu: Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương sau khoảng 1- 2 giờ.
Phân bố: Methocarbamol được phân phối rộng rãi ở thận, gan, phổi, não, lách, cơ xương.
Thai trừ: thời gian bán thải của Methocarbamol là 0,9 - 1,8 giờ. Đào thải nhanh chóng và gần như hoàn toàn trong nước tiểu.
Ở người suy thận: Độ thanh thải của Methocarbamol ở bệnh nhân suy thận có thẩm phân máu giảm khoảng 40% so vớ người bình thường, mặc dù thời gian bán thải trung bình ở hai nhóm này là giống nhau.
Ở người suy gan: Ở bệnh nhân xơ gan thứ phát do nghiện rượu. Độ thanh thải toàn phần trung bình của Methocarbamol giảm khoảng 70% so với người bình thường, mặc dù thời gian bán thải trung bình kéo dài khoảng 3,4 giờ. Phần
Methocarbamol gắn với protein huyết tương giảm tới 40- 50% so với 46 - 50% ở người bình thường cùng độ tuổi và cân nặng.
Trình bày:
Vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ, hộp 6 vỉ và hộp 10 vỉ
Chai 30 viên, chai 60 viên, chai 100 viên.
Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn rối loạn cơ xương cấp liên quan đến đau do co thắt cơ.
Liều lượng và cách dùng :
Người lớn: liều thông thường là 2 viên/lần, uống 4 lần/ngày, nhưng liều đáp ứng điều trị thấp hơn là 1 viên, uống 3 lần/ngày.
Người cao tuổi: uống 1⁄4 liều thông thường, hoặc liều thấp hơn có thể đáp ứng điều trị.
Trẻ em: không khuyên dùng cho trẻ em
Người bệnh suy gan: ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính khi uống Methocarbamol nửa đời thải trừ có thể kéo dài.
Do đó, cần xem xét để tăng liều.
Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo độ tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp thuốc
Sử dụng qua đường uống.
Thời gian điều trị: thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào các triệu chứng do tăng trương lực tơ. nhưng không nên quá 30 ngày.
Chống chỉ định :
Mẫn cảm với Methocarbamol hoặc bất cứ thành phần của thuốc.
Bệnh nhân hôn mê, tiền hôn mê.
Tổn thương não
Nhược cơ
Động kinh
Thận trọng:
Sử dụng thận trọng với bệnh nhân suy gan, thận.
Methocarbamol có tác dụng giảm đau thần kinh trung ương, nên bệnh nhân cần được cảnh báo về ảnh hưởng khi kết hợp với rượu hoặc các thuốc chống trầm cảm.
Trong thuốc có chứa tá dược:
Natri lauryl sulfat: Dùng thận trọng với người có làn da nhạy cảm vì có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như châm chít hoặc cảm giác đốt
Lactose monohydrar: Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactose hay kém hấp thu glucose - galactose.
Tương tác thuốc :
Thuốc này có thể tác động lên các thuốc ức chế hay kích thích thần kinh trung ương bao gồm: rượu, thuốc an thần, thuốc gây mê và thuốc ức chế thèm ăn. Tác động lên thuốc kháng cholinergic ví dụ atropin và các thuốc hướng tâm thần.
Methocarbamol có thê ức chế tác động của pyridostigmin bromid. Vì thế nên dùng cẩn trọng methocarbamol ở bệnh nhân nhược cơ dùng thuốc kháng cholinestearase. Ít biết về khả năng tương tác với các thuốc khác. Methocarbamol có thể gây nhiễu màu trong test thử 5-hydroxyindolacetic acid (5-HIAA) dùng nitrosoaphthol và test thử vanillymandelic acid
(VMA) trong nước tiểu dùng phương pháp Gitlow
Tác dụng không mong muốn :
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đau đầu.
Hiếm gặp, 1/10 000 ≤ ADR < 1/1 000
Toàn thân: Phù Angioneurotic, sốt. nhức đầu.
Thần kinh: Chóng mặt
Da và các rối loạn mô dưới da: Phản ứng quá mẫn (ngứa. phát ban da, nổi mề đay)
Mắt: Viêm kết mạc, nghẹt mũi
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10 000
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn và ói mửa
Thần kinh: Mắt mờ, buồn ngủ, run, co giật
Rối loạn tâm thần: Bồn chỗn, lo lắng, chán ăn.
Các tác dụng sau đây cũng được báo cáo:
Tim mạch: Nhịp tim chậm. đỏ bừng, hạ huyết áp, ngất xỉu.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).
Máu và hệ thống bạch huyết: Giảm bạch cầu.
Rối loạn chung: Phản ứng phản vệ
Thần kinh: Chóng mặt, mất trí nhớ, mắt phối hợp cơ bắp nhẹ, rung giật nhăn cầu. mất ngủ. co giật.
Da. rối loạn mô dưới da và các giác quan đặc biệt: Có vị kim loại.
Quá liều và xử trí:
Quá liều:
Quá liều của Methocarbamol thường do dùng cùng với rượu hay các chất ức chế thần kinh trung ương khác bao gồm các triệu chứng sau: buồn nôn, ngủ gật, hạ huyết áp, động kinh hay hôn mê. Có người còn sống sót sau khi dùng 22-30g
Methocarbamol mà không bị ngộ độc nghiêm trọng. Một người khác sống sót ở liều 30-50g. Triệu chứng chính trong cả hai trường hợp là cực kỳ buồn ngủ. Chủ yếu điều trị triệu chứng. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp tử vong do quá liều.
Xử trí:
Kiểm soát quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các phương pháp hỗ trợ bao gồm: duy trì đường hô hấp, theo dõi lưu lượng nước tiểu, các dấu hiệu của sự sống và truyền dịch nếu cân thiết. Sự hữu dụng của thẩm phân máu khi quá liều Methocarbamol chưa được biệt.
Tác dụng của thuốc khi vận hành máy móc tàu xe :
Methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hay khỏe mạnh về thể chất như vận hành máy móc hoặc lái tàu xe vì thuốc có thể gây chóng mặt - buồn ngủ, đặc biệt là đang sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng gây buồn ngủ khác.
Phụ nữ có thai và cho con bú :
Nghiên cứu khả năng sinh sản trên động vật chưa thực hiện với ethocarbamol. Cũng chưa biết Methocarbamol có thể gây hại bào thai khi dùng ở phụ nữ mang thai hay có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản hay không.
Độ an toàn khi dùng Methocarbamol chưa được thiết lập khi xem xét tác dụng phụ trên sự phát triển của bào thai. Hiếm có các báo cáo về bất thường thai nhi khi dùng Methocarbamol. Vì thế không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai đặc biệt trong giai đoạn đầu mang thai trừ khi có đánh giá của bác sĩ về lợi ích vượt hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Methocarbamol và chất chuyển hóa của nó tiết vào sữa chó. Tuy nhiên không biết là Methocarbamol và chất chuyển hóa có vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc tiết vào sữa mẹ nên sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.
Bảo quản : Nơi khô, nhiệt độ dưới 30C, tránh ánh sáng.
Thuốc sản xuất theo: USP 38
Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Ngày xem xét sửa đồi, cập nhật lại nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM PHƯƠNG ĐÔNG
ĐT:(08) 37540724, (08) 37540725; FAX: (08) 37505807.