HemoQ Mom

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

HemoQ Mom

Giá kê khai 6700
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

- Polysaccharide Iron complex (tương đương sắt ) -  326,1mg, 25mg, 1mg

- Cyanocobalamin 0,1% 

- Acid folic

Dạng Bào Chế

Viên nang cứng

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn NSX
Công ty Đăng ký

Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd.

35-14, Jeyakgongdan 4-gil, Hyangnang-eup, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do Korea
Công ty Sản Xuất

Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd.

35-14, Jeyakgongdan 4-gil, Hyangnang-eup, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do Korea
Ngày kê khai 28/03/2019
Đơn vị kê khai Cty CP DP TW CPC1
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

[THÀNH PHẦN]
Polysaccharide Iron complex ................................ 326,1 mg
(Tương đương Fe 150mg}
0.1% Cyanocobalamin ......................................... 25 mg
(Tương đương Cyanocobalamin 25µg)
Acid folic...............................................................1 mg
Tá dược: Lactose, Light antycrous silicic acid, Povidon, Croscarmetiose sodium, Magnesi stearat, Talc.

[MÔ TẢ]
Viện nang cứng cỡ số 1, màu đỏ, có in chữ "HMQ" trên nắp nang và "D.W" trên thân nang hoặc ngược lại. Bên trong chứa bột màu nâu đen.

[CHÍ ĐỊNH]
Phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt ở nữ tuổi sinh sản, thai phụ, bà mẹ sau khi sinh, thiếu dinh dưỡng, sau mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

[LIỀU LƯỢNG VÄ CÁCH DÙNG]
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Liều phòng ngừa: 1 viên / lần / ngày
- Liều điều trị: 1viên / 1 - 2 lần / ngày
Trẻ em 6-12 tuổi: theo chỉ định của bác sĩ
Thời gian dùng thuốc 2-3 tháng hoặc kéo dài đến 6 tháng tùy từng trường hợp

[CHỐNG CHỈ ĐỊNH]
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Trẻ em dưới 6 tuổi
- Bệnh nhân mắc chứng nhiễm sắc tố sắt (tình trạng ứ đọng sắt trong gan và tụy do rối loạn chuyển hoá sắt, bệnh nhân nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan huyết)
- Bệnh nhân thiếu máu không do thiếu sắt (như thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12).
- Bệnh nhân hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
- Bệnh nhân u ác tính, do vìtamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ tăng trưởng cao nền có nguy cơ làm u tiến triển

[THẬN TRỌNG]
Thận trọng chung.
Tuân theo chỉ định liều dùng, cách dùng
- Ngưng dùng thuốc và hỗi ý kiến bác sĩ nếu tình trạng bệnh không được cải thiện sau 1 tháng dùng thuốc.
Các bệnh nhân sau đây cần tham vấn ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi đùng thuốc này.
- Bệnh nhân rối loạn tiêu hoá như ung thư dạ dày - tá tràng, viêm ruột kết mạn tính.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng tìm mạch.
- Bệnh nhân rối loạn chức năng thận.
- Bệnh nhân giảm protein huyết.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc kháng aidosteron, triamteren (do có thể xảy ra tình trạng tăng kali huyết)

Cảnh báo:
- Quá liều ở trẻ em dưới 6 tuổi có thể gây chết do ngộ độc. Trong trường hợp quá liều, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu gần nhất.
- Thuốc có chứa laclose, bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không
nên dùng thuốc này.

[SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI, PHỤ NỮ CHO CON BÚ]
Có thể dùng viên HemoQ mom trong thời kỳ mang thai cũng như giai đoạn cho con bú. Có một vài biểu hiện bất thường về tiêu hoá nhưng không đáng kể. Có
thể ngừng thuốc một thời gian rất ngắn để điều chỉnh rồi dừng tiếp.

[TƯƠNG TÁC THUỐC]
- Tránh dùng phối hợp với Offoxacin, ciproffoxacin, norfloxacin
- Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat, magnesii trisilicat hoặc với nước chè có thể làm giảm hấp thu sắt
- Sắt có thể chelat hóa với các tetracylin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc
- Sắt có thể làm giảm hấp thụ của penicilamin, carbidopa/Ievodopa, methyldopa, các quinolon, các Rormon tuyến giáp và các muối kẽm.
- Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomyein, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin
- Nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống,
- Chloramphenicol dùng ngoài tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng cảa vitamin B12 trong bệnh thiếu máu

[TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN]
- Các triệu chứng dị ứng như ban đỏ, ngửa, khó chịu toàn thân, khó thở
- Dị ứng da, ngứa, dị ứng da do ánh sáng mặt trời
- Đau bụng, đau dạ dày.
-  Ói mửa, tiêu chảy
- Sốt hôn mê
-  Buồn nôn, chán ăn, giảm cân, đau bụng, táo bón, phân màu đen, lo âu
* Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng ngoại ý nào xảy ra khi dùng thuốc này

[QUẤ LIỀU]
Liều gây chết do ngộ độc sắt dao động khoảng 200 - 250mg/kg.
Triệu chứng: đau bụng, buồn nôn. nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà
Lúc này có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6-24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim).
Một số biểu hiện như: sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật, hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn
hồi phục có thể có xơ gan, hẹp môn vi. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enferocolica.

Xử trí:
Trước tiên, rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat).
Sau khi rửa dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5-10g deferoxamin hòa tan trong 50-100ml nước) vào dạ dày qua ống thông.
Trong trường hợp lượng sắt dùng trên 60mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm truyền tĩnh mạch 15mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng.

Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng doparmin. Thẩm phân nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

[ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC]
Sắt là một thành phần quan trọng của hồng cầu. Nếu cơ thể thiếu sắt trong thời gian dài hoặc hấp thụ sắt với một lượng quá ít sẽ sinh ra thiếu sắt trong máu.
Cyanocobalamin ( Vitamin B12): Hai dạng vitamin B12, Cyanocobalamin và Hydroxocobalamin đều có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, các conbalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là menthycobalamin và 5-deoxydenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methyl cobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây hủy myelin sợi thần kinh.
Acid folic: acid folic ảnh hưởng lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

[ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC]
Sắt: Bình thường, sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt hấp thu khoảng 0,5-1mg sắt nguyên tố hàng ngày.
` Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1-2mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng 3-4mg/ngày ở người mang thai. Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất
chelat hoá hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có HCI và vitamin C. Do vậy, đôi khi dùng phối hợp viên sắt và vitamin C.
Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin, khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.
Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ , nhất là Ferritin ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.
Cyanocobalamin (Vitamin B12): Sau khi uống, vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo 2 cơ chế: cơ chế thụ động sau khi dùng lượng nhiều, và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cẩn phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1mg sẽ thoả mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả các dạng thiếu vitamin B12. Sau
khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố nhanh vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ vitamin B12 cho các mô khác. Khoảng 3 g cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó, 50-60% là các dẫn chất của không tái hấp thu lại được. Hydroxycobala- được hấp thu qua đường tiêu hoá tốt hơn và có ái lực với các mô lớn hơn cyanocobalamin.
Acid folic: Thuốc giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được phân bố ở các mô trong cơ
thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tuỷ. Mỗi ngày khoảng 4-5g đào thải  nước tiểu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

[ĐÓNG GÓI] 10 viên x 3 vỉ/hộp

[HẠN DÙNG] 36 tháng kể từ ngày sản xuất

[TIÊU CHUẨN] Nhà sản xuất.

“Tránh xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xín hỏi ý kiến bác sĩ”


Nhà sản xuất:
DAEWOONG PHARMACEUTICAL CO., LTD.

35-14, Jeyakgongdan 4-gil, Hyangnam-eup,
Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc