Hemasite

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hemasite

Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Bupivacain hydrochloride

      -  

    21,12mg/4ml
Dạng Bào Chế

Dung dịch tiêm

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống x 4ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

USP 30

Công ty Đăng ký

Myung Moon Pharmaceutical., Ltd

901-1, Sangshin-Ri, Hyangnam-Eup, Hwasung City, Gyeonggi-DoKorea

Công ty Sản Xuất

Myung Moon Pharmaceutical., Ltd

901-1, Sangshin-Ri, Hyangnam-Eup, Hwasung City, Gyeonggi-DoKorea

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HEMASITE
 

THÀNH PHẦN, CÔNG THỨC
Mỗi ống (4 ml) chứa:
Bupivacaine hydrochloride ( U.S.P) 21.12mg
Glucose 290.92mg
Sodium Hydroxide, Water for injection
DẠNG BÀO CHẾ
Dung dịch tiêm
DƯỢC ĐỘNG HỌC, DƯỢC LỰC HỌC
DƯỢC LỰC HỌC

Bupivacain là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid, có thời gian tác dụng kéo dài. Thuốc có tác dụng phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung thần kinh do làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với ion Na+. Đặc điểm nổi bật nhất của bupivacain dù có phối hợp hay không với epinephrin là thời gian tác dụng dài. Có thể lựa chọn các dung dịch tiêm khác nhau; 2,5 mg/ml hay 5 mg/ml hay 7,5 mg/ml tùy theo mức độ cân phong bế hệ thân kinh vận động nhiều hay ít. Bupivacain có độc tính cao hơn so với meplvacaln, lidocain hay prilocain. Về thời gian tác dụng không có sự khác nhau nhiều giữa chế phẩm bupivacain chứa và không chứa epinephrin. Thuốc ức thế gây tê thần kinh liên sườn, giảm đau kéo dài 7 - 14 giờ sau phẫu thuật và có thể gây tê tốt ngoài màng cứng trung bình trong 3 - 4 giờ. Bupivacain còn là thuốc thích hợp để gây tê ngoài màng cứng liên
tục. Bunivacain không có epinephrin còn được dùng để gây tê tủy sống trong các phẫu thuật tiết niệu, chi dưới, bụng dưới, sản khoa
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Tốc độ hấp thu của bupivacain phụ thuộc vào tổng liều và nồng độ thuốc sử dụng  vào cách gây tê, sự phân bố mạch ở vị trí tiêm và sự có mặt của epinephrin trong dịch tiêm.
Epineplrin với nồng độ thấp (1/200.000 = 5 microgamnl) là giảm tốc độ hấp thu, cho phép sử dụng tổng liều tương đối lớn hơn và kéo dài thời gian gây tê tại chỗ.
Bupivacain là thuốc tê có thời gian tác dụng dài với nửa đời là 1,5- 5,5 giờ ở người lớn và khoảng 8 giờ ở trẻ sơ sinh. Dùng nhiêu liễu lặp lại sẽ có liện tượng tích lũy chậm.
Sau khi tiêm bubivavain gây tê xương cùng, ngoài màng cứng hoặc dây thần linh ngoại vi, nồng độ đỉnh bupivacain trong máu đạt sau khoảng 30 - 45 phút. Tùy thuộc đường tiêm, thuốc được phân bố vào mọi mô của cơ thể ở mức độ nào đó, nồng độ cao nhất thay ở các cơ quan được tưới máu nhiều như não, cơ tim, phổi. thận và gan. Bupivacain có khả năng gắn vào protein huyết tương cao (95%). Bupivacain được chuyển hóa chủ yếu ở gan, tạo thành 2, 6 - pipeco-loxylidin dưới dạng liên hợp với acid plucuronic; chỉ có 5%
bupivacain được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi.
CHỈ ĐỊNH 
Gây tê phong bê, Gây tê ngoài màng cứng
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG, ĐƯỜNG DÙNG
Người lớn: Liều tối đa 2mg/kg cho mỗi lần sử dụng. Liều sử dụng phụ thuộc vào vị trí gây tê, độ tuổi, và thể trạng của bệnh nhân.
1. Gây tê phong bế
- Phong bế đám rối thần kinh vùng nách: 10-20ml thuốc tiêm Hemasite (50-100mg Bupivacaine hydrochloride)
- Phong bế thần kinh liên sườn: ≤ 5ml thuốc tiêm Hemasite (≤ 25mg bupivacaine hydrochloride)
2. Gây tê ngoài màng cứng:
- Gây tê ngoài màng cứng: 15-20ml thuốc tiêm Hemasite ( 75- 100mg)
- Duy trì gây tê ngoài màng cứng:
Lần tiêm đầu 10 ml, sau đó tiêm 3,5,8 ml sau mỗi 4-6 giờ để duy trì. Liều sử dung tùy theo mức độ tác động phối hợp giảm đau an thần mong muốn và tuổi tác của bệnh nhân.
3. Gây tê đốt sống cùng:
Khi thời gian gây tê kéo dài, kết hợp epinephrine 0.005mg vào mỗi 1ml dung dịch tiêm ( epinephrine 1:20)
Liều dùng có thể tăng hay giảm một cách thích hợp tùy theo tuổi tác, bộ phận gây tê, vị trí mô, triệu chứng, thể trạng bệnh nhân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc chống chỉ định cho những bệnh nhân dưới đây:
1 Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc, hoặc với các thuốc gây tê tại chỗ dạng amid, hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
2 Đối với gây tê ngoài màng cứng
Bệnh nhân bị xuất huyết nghiêm trọng huặc sốc.
Bệnh nhân bị viêm hoặc nhiễm trùng ở vùng dự định tiêm.
THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
1. Thuốc cần được sử dụng thận trọng đối với những bệnh nhân sau:
Bệnh nhân bị chứng rối loạn thần kinh trung ương.( Đối với gây tê ngoài màng cứng)
Phụ nữ có thai (Đối với gây tê ngoài màng cứng)
Người cao tuổi (Đối với gây tê ngoài màng cứng)
Bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc bị các bệnh về máu
Bệnh nhân bị bênh cao huyết áp.
Bệnh nhân bị dị tật nghiêm trọng.
2. Thận trọng chung
Đôi khi sốc hoặc những triệu chứng nghiêm trọng có thể xuất hiện, nên cần chuẩn bị những biện pháp xử lý cấp cứu kịp thời khi sử dụng thuốc gây tê tại chỗ.
Chưa có cách nào để ngăn chặn hoàn toàn phản ứng phụ, tuy nhiên cần chú ý những điều sau để tránh trường hợp sốc và những triệu chứng nghiêm trọng.
- Theo dõi thể trạng của bệnh nhân.
- Dùng nồng độ pha loãng nếu có thể
- Cần sử dụng liều thấp nhất để đạt hiệu quả như mong muốn
- Khi cần thiết, có thể cân nhắc việc sử dụng phối hợp với thuốc hạ huyết áp.
-(Gây tê ngoài màng cứng) Trong trường hợp sốc hoặc nhiễm độc nghiêm trọng, cần duy trì mạch để xử lý nhanh chóng.
-(Gây tê ngoài màng cứng) Không được tiêm vào mạch máu và khoang dưới màng nhện.
-( Gây tê ngoài màng cứng) Sử dụng liều thử nghiệm trước khi dùng liều đầy đủ để kiểm tra tính an toàn
-( Gây tê phong bế) Trong trường hợp tiêm vào nơi có nhiều mạch máu như đầu, mặt, ami-đan, cần sử dụng liều thấp nhất có thể
-(Gây tê phong bế) không tiêm vào mạch máu.
-Tiêm tốc độ chậm nhất có thể.
SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng mang thai trừ phi lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn khả năng gây hại cho thai nhi
Phụ nữ nuôi con bú: Bupivacain vào được sữa mẹ, nhưng với lượng ít không gây ảnh hưởng đến con, khi mẹ dùng ở mức độ điều trị.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUÓC
Bupivacaine và các thuốc gây co mạch (ví dụ epinephrine hoặc norepinephrine) không được sử dụng đồng thời ở các bệnh nhân sau:
-Bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc gây co mạch
-Bệnh nhân cao huyết áp, xơ cứng động mạch, suy tim, cường giáp.
Gây tê phong bế: gây tê tai, ngón tay, ngón chân hoặc lông gai
Khi sử dụng với các thuốc gây co mạch, cần hết sức thận trọng với những bệnh nhân sau:
-Bệnh nhân đang sử dụng thuốc gây mê đường hô hấp có chứa nhóm halogen ( như Halothane)
-Bệnh nhân đang điều trị với MAOI
- Người lớn tuổi
Đã có báo cáo về các tác dụng có hại tăng lên khi sử dụng đồng thời với Digoxin Bupivacain tương tác với các thuốc chống loạn nhịp nhóm I như tocainid, làm tăng thêm độc tính.
Nên thận trọng khi dùng bupivacain ở người dang dùng thuốc chống luạn nhịp có tá dụng gây tê tại chỗ (như lidocain) vì có thể gây tăng độc tính.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
 Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận vì sốc có thể xảy ra. Ngừng sử dụng thuốc và tiến hành các biện pháp thích hợp như hô hấp nhân tạo, liệu pháp oxy, sử dụng dịch truyền natri carbonat và các thuốc tăng huyết áp...trong trường hợp xảy ra các phản ứng không mong muốn như tụt huyết áp, da xanh tái, mạch bất thường và trụy hô hấp
2 Các phản ứng trên hệ thần kinh trung ương:
Bệnh nhân cần được theo đõi chặt chẽ vì các triệu chứng nhiễm độc như run, co giật...có thể xảy ra. Ngừng điều trị và sử dụng diazepam hoặc các barbiturate tác dụng cực ngắn (Thiopental Sodium) khi xảy ra các triệu chứng này.
Các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương có thể là kích thích có thể là ức chế và có thể có các biểu lộ như bồn chồn, ngủ gà, kích thích, chóng mặt, lơ đãng, buồn nôn, nôn. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận để tránh sốc và tiến hành các biện pháp thích hợp khi xảy ra các tác dụng không mong muốn
3. Gan: Bệnh nhân phải được theo dõi thận trọng vì có thể xảy ra tăng các chỉ số AST, ALT, ALP khi sử dụng thuốc thời gian dài trong duy tri gây tê ngoài màng cứng. Khi các tác dụng không mong muốn này xảy ra cần ngừng dùng thuốc và tiên hành các biện pháp điều trị thích hợp.
4. Quá mẫn: Các bệnh trên da như mày đay, phù có thể xảy ra
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Co giật toàn thân được xử trí bằng oxy và hô hấp hỗ trợ. Tăng cường thông khí có thể làm giảm mạnh độc tính. Có thể tiêm tĩnh mạch và tiêm nhắc lại những liều nhỏ barbiturat có thời gian tác dụng ngắn (thiopenthal 50 - 150 mg) hoặc diazepam (5 - 10mg). Có thể dùng suxamethonium nhưng chỉ có các thầy thuốc gây mê mới được quyền chỉ định.
Suy tuần hoàn được xử trí bằng cho thở oxy, đặt đầu thấp, cho thuốc cường giao cảm, truyền dịch. Trường hợp vô tâm thu hoặc rung thất, cần phải được hồi sức tích cực, kéo dài. Phải cho epinephrine và natribicarbonat càng sớm càng tốt.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30oC, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 ống x 4ml
MYUNG MOON PHARMACEUTICAL., CO., LTD.
Address: 901-1, Sangshin- Ri, Hyangnam- Eup, Hwasung City, Gyeonggi-Do, Korea
Tel: 822 553 5805 /Fax: 822 572 5192