Hemafolic

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hemafolic

Giá kê khai 3990
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Phức hợp hydroxyd sắt (III) và Polymaltose tính theo ion sắt (III)

      -  

    100 mg, 1 mg
  • Acid folic
Dạng Bào Chế Dung dịch uống
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 ống x 10 ml
Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 TP HCM

299/22 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty Đăng ký

930 C4, Đường C, Khu công nghiệp Cát Lái, Cụm 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP HCM.Việt Nam

Ngày kê khai 9/06/2018
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm 2/9
Quy cách đóng gói Hộp 18 ống x 5ml

HEMAFOLIC

CÔNG THỨC:
Phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose
tính theo ion sắt (III) : 100 mg
Acid folic  :  1 mg
Tá dược: Natri hydroxyd, dung dịch sorbitol 70%, đường trắng, bột hương dâu, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat,
ethanol 96%, nước tinh khiết vừa đủ : 1 ống 10 ml
CHỈ ĐỊNH:
Phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu acid folic ở phụ nữ có thai và cho con bú.
Trong các trường hợp gia tăng nhu cầu về sắt trong thời kỳ kinh nguyệt, suy dinh dưỡng, hậu phẫu, mất máu, bệnh giun móc, trẻ em
trong giai đoạn phát triển.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Người bệnh mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.
Người bệnh bị u ác tính hoặc nghi ngờ có khối u.
Thiếu máu không do thiếu sắt, thiếu acid folic
THẬN TRỌNG:
Không nên dùng sắt dạng tiêm cùng với sắt dạng uống để tránh quá thừa sắt.
Không dùng sắt cho người bệnh được truyền máu nhiều lần, do có một lượng sắt đáng kể trong hemoglobin của hồng cầu được truyền.
Không dùng cho người có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hay viêm loét ruột kết mạc
TƯƠNG TÁC THUỐC:
* Liên quan đến phức hợp hydroxyd sắt (II) và polymaltose:
Không có tương tác với thức ăn và các thuốc khác do sắt tồn tại ở dạng phức hợp với polymaltose nên không bị ion hóa.
*  Liên quan đến acid folic:
Dùng đồng thời acid folic với các thuốc chống co giật có thể làm giảm nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh,
Folat và sulfasalazin: Hấp thu folat có thể bi giảm.
Folat và thuốc tránh thai uống: Làm giảm chuyến hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B, ở một mức độ nhất định.
Acid folic và cotrimoxazol: Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN
HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành
máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:
* Phức hợp hydroxyd sắt (II) và polymaltose
Khi uống có thể gây chứng táo bón, tiêu chảy, đi tiêu phân đen, buồn nôn và đau thượng vị.
Có thể làm răng đen tạm thời (do dạng dung dịch uống nên dùng ống hút).
* Acid folic
Nói chung acid folic dung nạp tốt. Hiếm gặp: Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:
Các đặc tính dược lực học:

* Liên quan đến phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose:
- Sắt là thành phần cúa hemoglobin. Phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose được dùng để chữa các bất thường trong tạo hồng cầu do thiếu sắt. Sắt không kích thích tạo hồng cầu, cũng không hiệu chỉnh rối loạn hemoglobin trong thiếu máu không do thiếu sắt gây ra.
- lon sắt là thành phần của một sốenzyme cần thiết cho sự truyền năng lượng (ví dụ như cytochrom oxidase, xanthin oxidase, succinic dehydrogenase) va ciing hiện diện trong các thành phần cần cho sự vận chuyển và tiêu thụ oxy (ví dụ như hemoglobin, myoglobin). Các cytochrom đáp ứng như là một chất vận chuyển trung gian cho điện giải trong tế bao. Hemoglobin là chất vận chuyển oxy từ phổi đến tế bào và myoglobin dễ dàng sử dụng và dự trữ oxy ở cơ. Sự thiếu hụt sắt có thể cẩn trở sự sống và dẫn đến bệnh tật và tử vong.
-  Phức hợp hydroxyd sắt (II) và polymaltose là một oxid sắt tan trong nước, có những ưu điểm vượt trội so với các chế phẩm chứa sắt khác;
+ Không kích ứng niêm mạc ruột.
+ Có vị dễ chịu, không có mùi tanh của sắt.
+ Được dung nạp tốt
* Liên quan đến acid folic
Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể nó được khử thành tetrahydrofolat la coenzym của nhiều quá trình chuyến hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin 1 chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA.
Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B,,. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.
Sự phối hợp giữa phức hợp hydroxyd sắt (1) và polymaltose với acid folic để cung cấp sắt cho cơ thể và có tác dụng tốt đối với thiếu máu cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Các đặc tính dược động học:
*  Liên quan đến phức hợp hydroxyd sắt (II) và polymaltose:
Hấp thu: Phức hợp hydroxyd sắt (III) và polymaltose được hấp thu tại ruột non, quá trình hấp thu bằng cơ chế vận chuyển chủ động, và chậm hơn các chế phẩm chứa sắt khác. Sự hấp thu chậm tạo nên tính an toàn cho việc sử dụng phức hợp hydroxyd sắt (III) va polymaltose.
Phân bố: Phức hợp hydroxyd sắt (II) và polymaltose sau khi hấp thu sẽ giải phóng sắt. Sắt đã được tách ra liên kết ngay với protein để tạo thành hemosidcrin hoặc ferriin, hoặc một phần tạo thành transfcrrin. Cuối cùng sắt liên kết với protein, bổ sung cho dự trữ sắt thiếu hụt và gia nhập vao hemoglobin.
Thải trừ: Chủ yếu qua phân, nước tiểu, mồ hôi, chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ và sữa mẹ
*  Liên quan đến acid folic:
Acid folic giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường hấp thu rất nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4 - 5 microgam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỉ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.
QUÁ LIỂU VÀ XỬ TRÍ:
Trong trường hợp quá liều, khởi đầu đau vùng thượng vị, tiêu chảy, nôn mửa có thể xảy ra. Chuyển hóa acid, co giật, hôn mê xuất hiện, sau giai đoạn hồi phục ban đầu. Cấp cứu rất quan trọng trong quá liều. Đầu tiên gây nôn, kế đến rửa dạ dày và những biện pháp hỗ trợ tổng quát cần thiết,
LIỀU DÙNG: Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, trung bình cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Điều trị: Mỗi lần uống 1 ống, ngày 2-3 lần,
Dự phòng: Mỗi lần uống 1 ống, ngày 1 lần.
Uống trước bữa ăn 1 giờ hay sau bữa ăn 2 giờ
Trình bày: Hộp 10ốngx 10 ml
Điều kiện bảo quản:
Ở nhiệt độ không quá 30oC, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Sản xuất: Theo TCCS
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC