Zorolab 1000 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Zorolab 1000
Giá kê khai 16200
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)

      -  

    875mg
  • Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali)

      -  

    125mg
Dạng Bào Chế

Thuốc bột pha hỗn dịch uống

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 14 gói x 2g

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A - Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 07/11/2016
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần dược phẩm Hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 14 gói x 2g

Hướng dẫn sử dụng thuốc:

Thuốc bán theo đơn

ZOROLAB1000

- DẠNG THUỐC: 

Thuốc bột pha hỗn dịch uống. 

- THÀNH PHẦN: 

Mỗi gói thuốc bột pha hỗn dịch (2g) chứa: 

Amoxicilin trihydrat tương ứng với amoxicilin                875mg

Kali Clavulanat tương ứng với acid clavulanic               125mg 

Ta dược vđ                                                                     1 gói 

(Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, colloidal silicon dioxide, aspartam, bột hương cam).

DƯỢC LỰC HỌC

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta - lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta - lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng EnterobacteriaceaeHaemophilus influenzae)

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta - lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta - lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta - lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporinPseudomonas aeruginosa, Proteus morganiirettgeri, một số chủng EnterobacterProvidentia kháng thuốc, và cả tụ cầu kháng methicilin cũng kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

Acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị beta - lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin. Có thể coi amoxicilin va clavulanat là thuốc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicilin không bị ảnh hưởng của penicilinase), Haemophilus influenza va Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sản sinh mạnh beta - lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm: 

Vị khuẩn Gram dương:

Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.

Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.

Vi khuẩn Gram âm:

Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loại Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.

Loại yếm khí: Các loại Bacteroides kể cả B. fragilis.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Amoxicilin và clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc. Với liều 250mg (hay 500mg) sẽ có 5 microgam/ml (hay 8 - 9 microgam/ml) amoxicilin và khoảng 3 microgam/ml acid clavulanat trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 20 mg/kg amoxicilin + 5 mg/kg acid clavulanic, sẽ có trung bình 8,7 microgam/ml amoxicilin và 3 microgam/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Su hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn. Khả dụng sinh học đường uống của amoxicilin 14 90% và của acid clavulanic là 75%, Nửa đời sinh học của amoxicilin trong huyết thanh là 1 - 2 giờ và của acid clavulanic là khoảng 1 giờ, 55 - 70% amoxicilin va 30 - 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.

- CHỈ ĐỊNH:

Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng HL. influenzaeBranhamella catarrbalis sản sinh beta - lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản. 

Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, KlebsiellaEmterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ). 

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương. 

Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương. 

Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng. 

Nhiễm khuẩn khác:  Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong 6 bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày - ruột, tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).

- LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều lượng: Liều lượng thường được biểu thị dưới dạng amoxicilin trong hợp chất. 

Liều người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 gói/ lần, 2 lần/ngày 

Liều trẻ em:

Trẻ em từ 40 kg trở lên, uống theo liều người lớn. 

Trẻ em dưới 40 kg cân nặng: nên sử dụng thuốc có hàm lượng nhỏ hơn cho phù hợp. 

Để điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg amoxicilin/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày. 

Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại. 

Suy thận: Nên dùng hàm lượng khác cho phù hợp.

Cách dùng:

Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột.

Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị. 

- CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng với nhóm beta - lactam (các penicilin, và cephalosporin). Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta - lactam như các cephalosporin. Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dung amoxicilin và clavulanat hay các penicilin và acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

- THẬN TRỌNG

Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị. Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng (xem phần liều dùng).

Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicilin có thể có phản ứng nặng hay tử vong ( xem phần chống chỉ định).

Đối với những người bệnh dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch. Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc. Cần chú ý đối với những người bệnh bị phenylceton - niệu vì các hỗn dịch có chứa 12,5 mg aspartam trong 5 ml. 

- THỜI KỲ MANG THAI

Nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định. 

- THỜI KỲ CHO CON BÚ

 Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa. 

- LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc không ảnh hưởng đến đối tượng bệnh nhân này

- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR): Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh; thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Tỷ lệ phản ứng này tăng lên khi dùng liều cao hơn và thường gặp nhiều hơn so với dùng đơn chất amoxicilin. 

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Ỉa chảy.

Da: Ngoại ban, ngứa. 

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 

Máu: Tăng bạch cầu ái toan.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng. 

Da: Ngứa, ban đỏ, phát ban. 

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke. 

Máu: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu. 

Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.

Da: Hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng. viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc. 

Thận: Viêm thận kẽ. 

- HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ TRÍ ADR: 

Khi có phản ứng phản vệ trầm trọng nên xử lý ngay bằng epinephrin, oxy, corticoid tiêm tĩnh mạch, thông khí.

Tăng vừa transaminase: Ý nghĩa lâm sàng chưa được biết rõ. Cần chú ý người bệnh cao tuổi và người lớn, đề phòng phát hiện viêm gan ứ mật. 

Ban ngứa, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da bong: Phải ngừng thuốc. 

Viêm đại tràng giả mạc:

Nếu nhẹ: Ngừng thuốc.

Nếu nặng (khả nang do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, kháng sinh chống Clostridium.

-TƯƠNG TÁC THUỐC: Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu. Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.

- QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao trường hợp chức thận giảm và hàng rào máu - não kém, thuốc tiêm sẽ gây triệu chứng nhiễm độc. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn. 

- HẠN DÙNG: 24 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. 

* Lưu ý: Khi thấy gói thuốc bị ẩm mốc, chuyển màu, nhãn thuốc in số lô 5X, HD mờ... hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

-QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 14 gói x 2g. 

-BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C. 

-TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: TCCS

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ”