Aarmol 100ml - biệt dược Paracetamol - 1 g/100 ml là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Aarmol 100ml - biệt dược Paracetamol - 1 g/100 ml
Giá kê khai 21000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Paracetamol -   1 g/100 ml

Dạng Bào Chế

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai thủy tinh 100ml; Chai nhựa 100ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Dược phẩm An sinh

46 Lê Thánh Tông, Phường 15, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Shree Krishnakeshav Laboratories Limited

Amraiwadi Road, Ahmedabad, 380 008

Ngày kê khai 25/04/2016
Đơn vị kê khai Công ty CPDP trung ương Codupha
Quy cách đóng gói Hộp 1 chai thủy tinh 100ml; Chai nhựa 100ml

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
AARMOL
(Paracetamol Infusion lg/100ml)
Rx- Thuốc hán theo đơn
Đọc kỹ hướng dần sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin chi tiết xỉn hỏi ý kiến bác sỹ

THÀNH PHẦN
Mỗi chai 100ml có chứa: Hoạt chất: Paracetamol lg, tá dược: manitol, Dinaữi hydrogen phosphat khan. E.D.T.A, activated charcoal, Acid hydrocloric (để điều chinh pH), Natri hydroxid (để điều chỉnh pH).

DƯỢC LỰC HỌC  
Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacctm, là thuốc giảm đau - hạ sốt.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người binh thường. Thuốc tác dộng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng ưên cyclooxygenase toàn thân, chi tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.


DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu: Truyền tĩnh mạch Paracetamol, lượng thuốc hấp thu thể hiện theo đường tuyến tính với liều đến 2g sau khi dùng liễu đơn hoặc liều lặp lại trong 24 giờ.
Nồng độ thuốc tối đa Cmax đạt được 15 phút sau khi tiềm truyền 500mg hoặc 1g Paracetamol tương ứng vào khoảng 15 pg/mL and 30 pg/mL
Phân bố: Paracctamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Thể tích phân bố vào khoảng 1L/kg.
Chuyển hoá: Paracetamol chuyên hoá chủ yếu ở gan chủ yếu qua 2 con đường, liên hợp với acid ølucuronic va liên hợp sulphuric acid. Một lượng nhỏ (< 4%) được chuyền hóa bởi cytochrome P450 tao thanh chat chuyền hóa trung gian có hoạt tính N-acetyl benzoquinoneimin.
Thải trừ: Sẩn phẩm chuyển hoá của paracetamol được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. 90% của liều dùng được đào thải trong 24 giờ, chủ yếu dưới dạng glucuronid (60-80%) va sulphat (20-30%).Khoang ít hơn 5% được thải trừ dưới dạng không biến đổi. Thời gian bán thải là 2.7 giờ và độ thanh thải toàn cơ thé là 18 L/h.


CHỈ ĐỊNH
Dung dịch Paracetamol tiêm truyền được sử dụng điều trị: 
Điều trị ngắn hạn các chứng đau vừa, đặc biệt là sau phẫu thuật; 
Giảm thân nhiệt ở người bệnh sót trong thời gian ngắn hạn, khi dùng thuốc theo đường tiêm truyền tĩnh mạch là cần thiết để giảm đau hoặc giảm thân nhiệt và/hoặc khi không thể dùng thuốc theo các đường khác.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy gan nặng
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydro-genase


CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Khuyến cáo nên dùng thuốc giảm, đau đường uống trước khi dùng dường tiêm tĩnh mạch.
Tránh nguy cơ dùng thuốc quá liều, kiểm tra các thuốc đang dùng khác xem thành phần có chứa paracetamol hoặc propacetamol hay không.
Liều dùng cao hơn khuyến cáo có thể là nguy cơ gây tổn thương gan. Các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng của tổn thương gần thường quan sát thấy khoảng 2 ngày sau khi dùng thuốc, đạt mức đỉnh điểm sau 4-6 ngày.
Điều trị quá liều nên bắt đầu sớm nhất có thể Paracetamol nên được sử dụng thận trọng trong các trường hợp suy gan, UY, thận nặng (độ thanh hải creatinin 30 mL/min), người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mãn tính (giảm chuyển đổi glutathion gan), mất nước.


TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tôn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. 

Ít gặp. 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Ban.
Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.


Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Khác: Phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. 


LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Thiếu niên và người trưởng thành cân nặng > 50kg
Paracetamol 1/1 lần (chai 100ml), có thể dùng 4 lần/ngày.
Khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.
Tối đa không dùng quá 4g/ngày (4 chai 100m])
Trẻ em cân nặng > 33kg (khoáng 11 tuổi), thiếu niên và người trưởng thành cân nặng < 50kg
Paracetamol 15 mpg/kg/lần (tương đương với 1,5 ml dung dịch/kg) x 4 lần/ngày
Khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.
Liều tối đa không được vượt quá 60 mg/kg (Tổng liều không được vượt quá 3g)
Trẻ em cân nặng từ 10kg (khoảng 1 Tuoi) — 33 kg ;
 Paracetamol 15 mg/kg/lan (trong đương với 1,5 ml dung dich/kg) x 4 lần/ngay
Khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.
Liều tối đa không được vượt quá 60 mg/kg (Tổng liều không được vượt quá 2g)
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ 1-3 tuổi và tré em cân nặng < 10kg:
Paracctamol 7,5 mg/kg/lần (tương đương 0,75 ml dung dịch/kg) x 4 lần/ngày. .
Khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc tôi thiểu là 4 giờ.

Liều tối đa một ngày không quá 30 mg/kg 
Không có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ sinh non
Suy thận nặng:

Liều khuyên dùng paracetamol cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/min),tăng khoảng cách tôi thiểu giữa 2 lần dùng thuốc lên 6 tiếng

.
Người lớn suy gan, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mãn tính, mất nước:
Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 3g

Cách dùng
Dung dich paracetamol duge ding dé truyén tĩnh mạch trong vòng 15 phút.
Như với tất cả các dung dịch truyền được đựng trong túi PVC, cần giám sát cân thận, không kế qua đường dùng.
Để tránh tắc mạch, cần giám sát việc truyền, đặc biệt qua đường trung tâm, cũng như giám sát hoàn tất việc truyền.


TƯƠNG TÁC THUỐC
Probenecid gây giảm độ thanh thải của paracetamol 2 lần do ức chế sự liên hợp với glucuronic acid. Nên cân nhắc giảm liều Paracetamol khi dùng cùng với probenecid.
Salicylamid có thê kéo dài thời gian bán thải t„ của paracetamol.
Thận trọng khi dùng cùng với các thuốc gây cảm ứng enzym, do làm tăng độc tính đối với gan.
Dùng cùng paracetamol (4g/ngày trong ít nhất 4 ngày) với các thuốc chống đông máu có thể làm thay đổi nhẹ các chỉ số INR. Trong trường hợp này, tăng kiểm soát giá trị INR nên được tiền hành trong thời gian dùng cùng thuốc và đến 1 tuần sau khi dừng điều trị với paracetamol.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc không gây ảnh hưởng bắt lợi đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.


DÙNG THUÓC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai
Chưa xác định được tính an toàn của paracctamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
Thời kỳ cho con bú
Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ


TÍNH TƯƠNG KỴ: Không nên trộn paracctamol với các thuốc khác khi tiêm truyền.


QUÁ LIỀU
Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N - acetyl - benzoquinonimin gây độc nặng cho gan.
Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt. Quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người.
Dùng quá liều gây tổn thương gan, đặc biệt là ở người cao tuổi và trẻ em, bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, người nghiện rượu, người suy dinh dưỡng mãn tính. Dùng quá liều có thể gây chết trong các trường hợp này.
Triệu chứng chung xảy ra trong vòng 24 giờ bao gồm: buồn nôn và nôn, đau bụng, chán ăn, tái xanh. Dùng quá liều một lần 7,5g hoặc hơn ở người lớn và 140mg/kg cơ thể ở trẻ em có thể gây tổn thương tế bào gan không hồi phục dẫn đến suy gan, nhiễm acid chuyền hoá, bệnh lý não có thể dẫn đến hôn mê và chết.
Quan sát thấy có sự tăng men gan (AST, ALT), lactat dehydrogenase và bilirubin cùng với sự giảm mức prothrombin có thể xảy ra 12 đến 48 giờ sau khi dùng thuốc.
Các triệu chứng lâm sàng của tốn thương gan thường khởi phát 2 ngày sau khi dùng thuốc và đạt mức đỉnh sau 4-6 ngày.


Các biện pháp cấp cứu
Cấp cứu ở bệnh viện: trước khi điều trị, lấy mẫu máu để định lượng nồng độ paracetamol sau khi dùng thuốc quá liều.
Biện pháp giải độc, N-acetylcysteine (NAC), qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống, tốt nhất trong khoảng 10 giờ sau khi dùng thuốc quá liều.
Điều trị triệu chứng: làm test kiểm tra chức năng gan khi bắt đầu điều trị, nhắc lại sau mỗi 24 giờ. Trong hầu hết các trường hợp, men gan trở lại bình thường trong 1-2 tuần cùng với việc phục hồi hoàn toàn chức năng gan. Trong trường hợp nặng cần thiết phải ghép gan.


BẢO QUẢN:6 nhiệt độ dưới 30°C, không dé đông lạnh. ĐỂ NGOÀI TÀM TAY TRẺ EM.
ĐÓNG GÓI: Hộp 1 chai thuỷ tỉnh 100ml/Chai nhựa 100ml
HẠN DÙNG: 24 tháng, kế từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
NHÀ SẢN XUẤT: SHREE KRISHNAKESHAV LABORATORIES LTD.
Dia chi: Amraiwadi Road, Ahmedabad, INDIA 380008.
NGÀY XEM LẠI NỘI DUNG TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG: 20/10/2013