Hazin 500

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hazin 500

Giá kê khai 6300
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil)

      -  

    500mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 5 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

288 Bis Nguyễn Văn Cừ , P. An Hoà, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

288 Bis Nguyễn Văn Cừ , P. An Hoà, Q. Ninh Kiều, TP. Cần ThơViệt Nam

Ngày kê khai 30/12/2014
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 5 viên

HAZIN

Cefuroxim 500 mg

CÔNG THỨC: Cefuroxim : 500mg
Tá dược vừa đủ : 1 viên
(Aerosil, tinh bột biến tính, natri lauryl sulfat, sodium starch glycolate, talc, ludipress, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd).
DẠNG BÀO CHẾ : Viên nén bao phim.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 5viên.
DƯỢC LỰC HỌC:
Hazin với thành phần hoạt chất chính là cefuroxim, kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2, được sử dụng dưới dạng tiền chất cefuroxim axetil. Thuốc tác động bằng
cách ức chế tổng hợp mảng tế bào vi khuẩn, Tác dụng diệt khuẩn của cefuroxim rất hữu hiệu và đặc trưng trên nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta-laclamase/ cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, đặc biệt cefuroxim rất bền với nhiều enzym beta-lactatmase của vi khuẩn Gram âm.
Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng staphytococus tiết penieilinase, và có hoạt tính kháng vi
khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (IC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A,B,C và G), các chủng
gonococcus và Meningococcus. Ban đầu cefuroxim vốn cũng có MIC thấp đối với các chủng Gonoccccus, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae và Klebsiella spp. tiết beta - lactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã kháng cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilis và Proeus indo dương tính đã giảm độ nhạy cảm với cefuroxim
Các chủng clostridium difficile, Pseudomonas spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp. đều không nhạy cảm với cefuroxim. Các chủng
Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis kháng methicilin đều kháng cả cefuroxim, Listeria monocytogenes và đa số chủng Enterococcus cũng kháng cefuroxim.
DƯỢC ĐỘNG HỌC: Sau khi uống, cefuroxim axetil nhanh chóng hấp thu và thủy phân ở niêm mạc ruột thành cefuroxim có hoạt tính và phân bố vào dịch ngoại bào. Thuốc hấp thu tốt khi được uống ngay sau bữa ăn. Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch, đi qua hàng rào máu não khi màng- não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ, Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận vả khoảng 50% qua bai tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mắt với lượng rất nhỏ.
CHỈ ĐỊNH: Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới bao gồm: Viêm tai giữa. viêm xoang, nhiễm trùng răng miệng, viêm amidan, viêm họng hầu, viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mãn tính.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu- sinh dục: Viêm bàng quang, viêm thận- bể thận,viêm niệu đạo, bệnh lậu.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, mủ da, chốc lở.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporit.
THẬN TRỌNG: Cần chú ý đặc biệt khi dùng cho bệnh nhân đã bị các phản ứng dị ứng với các penicilin. Lưu ý đến viêm đại tràng giả mạc ở các bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hay sau khi dùng kháng sinh. Thận trọng ở những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh, bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng. Chưa có kinh nghiệm sử dụng cefuroxim cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ, thận trọng khi dùng cho. đối tượng này.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Hiếm khi có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe va vận hành máy móc
TƯƠNG TÁC THUỐC: Nên dùng cafuroxim cách it nhất 2 giờ với các thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 vì các thuốc này làm tăng pH dạ dày, giảm sinh khả dụng cefuroxim. điều trị đồng thời cefuroxim với aminoglycosid hay các thuốc lợi tiểu mạnh sẽ gây nhiễm độc thận; Probenecid làm chậm thải trừ cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và lưu lại lâu hơn.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
những tác dụng không mong muốn do cefuroxim thường nhẹ và thoáng qua.
Thường gặp: Tiêu chảy. Ban da dạng sần
Ít gặp: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm candida. Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm coombs dương tính. Buồn nôn, nôn, nổi mề đay, ngứa Tăng creatinin huyết thanh.
Hiếm gặp: Sốt. Thiếu máu tan máu. Viêm đại tràng màng giả. Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson , hoại tử biểu bì nhiễm độc. Vàng da ứ mật, tăng nhẹ men gan AST và ALT. Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ. Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động, đau khớp
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Xử trí quá liều Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật. ngừng ngay sử dụng thưốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Lưu ý: Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn. Cần dùng. thuốc theo hết liệu trình 5- 10 ngày, thường là 7 ngày.
Người lớn: Uống 250 mg x 2 lần/ ngày.
Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng (viêm phế quản, viêm phổi): Uống 500 mg x 2 lần/ ngày.
Lậu không biến chứng: Uống liều duy nhất 1 g.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: TCCS.