Acrium

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acrium

Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Atracurium besilate -  10mg/ml
Dạng Bào Chế

Dung dịch tiêm truyền

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 5 ống x 1ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Myung Moon Pharmaceutical., Co., Ltd.

Myung Moon Bldg 946-18, Dokok-dong, Kangnam-gu, Seoul Hàn Quốc
Công ty Sản Xuất

Myung Moon Pharmaceutical., Co., Ltd.

901-1, Sangshin-Ri, Hyangnam-Eup, Hwasung City, Gyeonggi-Do Hàn Quốc
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Hướng dẫn sử dụng thuốc

ACRIUM

Atracurium besylat 10 mg/ ml

Dung dịch tiêm truyền

THÀNH PHẦN: Mỗi ml chứa

Hoạt chất: atracurium besylat: 10 mg

Tá dược: Acid Benzen sulfonic 32%, nước pha tiêm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Dùng đường tĩnh mạch Atracucrium bị bất hoạt bởi sự đào thải Hofmann (một quá trình không enzyme xảy ra ở pH và nhiệt độ sinh lý) để tạo ra laudanosine và các chât chuyên hóa khác. Cũng có sự thủy phân ester do các men esterase không đặc hiệu. các chất chuyên hóa không có tác động ức chế thần kinh cơ.

- Khoảng 80% atracurium besilate liên kết với protein huyết tương. Atracurium besilate và các chất chuyển hóa qua nhau thai số lượng không đáng kể. Sự thải trừ của atracurium và cisatracurium qua thận và gan, hầu hết dưới dạng chất chuyên hóa. Nửa đời thải trừ của atracurium khoảng 20 phút và cistracurium khoảng 22 -29 phút nhưng laudanosine có nửa đời thải trừ khoảng 3 - 6 giờ.

DƯỢC LỰC HỌC:

- Atracucrium besylate là một chất ức chế thần kinh cơ không khử cực có một tác động trung gian, dùng đường tĩnh mạch để làm giãn cơ khung.

- Các chất ức chế thần kinh cơ không phân cực đối kháng tác động của các chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine bằng cách gắn kết cạnh tranh với thụ thể cholinergic tại các đĩa vận động cuối ở chỗ giao tiếp của thần kinh cơ. Những tác động này có thể ức chế hoặc đảo nghịch bằng cách dùng các thuốc kháng cholinesterase như neostigmine hoặc pyridostigmine.

- Cũng như các thuốc ức chế thần kinh cơ không phân cực khác, thời gian bắt đầu tê liệt giảm, và thời gian tác dụng tối đa kéo dài khi tăng liều atracucrium.

- Khi bắt đầu phục hồi tác dụng ngăn chặn thần kinh cơ do dùng atracurium, thuốc tác dụng nhanh hơn sự phục hồi do dùng tubocurarine, aleuronium, và pancuronium. Bất kể liều atracurium nào, thời gian từ khi bắt đầu phục hồi (từ lúc ức chế hoàn toàn) đến khi phục hồi hoàn toàn (được đo bằng cách khôi phục đáp ứng uốn ván đến 95% bình thường) khoảng 30 phút dưới tình trạng gây mê cân băng và khoảng 40 phút dưới tình trạng gây mê bằng halothane, enflurane hoặc isoflurane. Liều lặp lại không có ảnh hưởng tích lũy trên tỷ lệ phục hồi.

- Với liều besylate atracurium ban đầu lên đến 0,5 mg/ kg, nồng độ histamine trong huyết tương tăng 15% theo cách phụ thuộc liều, nhưng thay đổi huyết động nhỏ trong phạm vi liều. Sau khi dùng liều atracurium besylate 0,6 mg/kg, nồng độ histamine tang 92%, và cho thấy tương quan với giảm tạm thời (5 phút) huyết áp và thời gian ngắn đỏ bừng mặt (2-3 phút)

- Atracrium không có tác dụng trực tiếp trên nhãn áp và do đó thích hợp cho việc sử dụng trong phẫu thuật nhãn khoa.

- Sự thay đổi pH máu và thân nhiệt của bệnh nhân trong giới hạn sinh lý không ảnh hưởng đáng kể thời gian tác động của atracucrium.

CHỈ ĐỊNH

Một thuốc ức chế thần kinh cơ cạnh tranh không khử cực có tính chọn lọc được dùng hỗ trợ gây mê tổng quát, để thực hiện việc đặt nội khí quản và làm giãn & trong quá trình phẫu thuật hay thở máy.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:

1. Dùng cho người lớn:

- Dùng tiêm tĩnh mạch

  + Liều thông thường khuyên dùng của atracurium besylat: 0,3 to 0,6 mg/kg (tuy theo thời gian ức chế toàn bộ cần thiết) và sẽ gây giãn cơ trong 15-35 phút.

  + Đặt nội khí quản thường có thể tiến hành 90 giây sau khi tiêm tĩnh mạch 0,5- 0,6mg/kg. Khi cần thiết, sự ức chế thần kinh cơ kéo dài khi bổ sung liều 0,1- 0,2mg/kg. Dùng các liều liên tiếp không làm tích tụ tác động ức chế thần kinh cơ.

  + Sự phục hồi tự phát vào cuối giai đoạn ức chế xảy ra khoảng 35 phút tính theo sự phục hồi co cơ đến 95% chức năng thần kinh cơ bình thường.

  + Sự ức chế thần Kink cơ do Atraeuerium có thể được hóa giải với liều chuẩn các thuốc kháng cholinesterase, như neostigmin hoặc pyridostigmin, kết hợp với atropin.

- Dùng truyền tĩnh mạch:

  + Atracurium besylat tiêm nhanh bắt đầu liều đến 0,6 mg/ kg. Sự ức chế thần kinh cơ có thể được duy trì trong suốt quá trình phẫu thuật kéo dài bằng cách dùng atracurium besylat truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 0,3-0,6mg/kg/giờ.

  + Acrium có thể dùng tiêm truyền trong phẫu thuật bắc cầu tìm phổi với tốc độ truyền 0,3 to 0,6 mg/kg/giờ. Sự hạ thấp thân nhiệt đến nhiệt độ 25-26°C làm giảm tốc độ bất hoạt của atracurium, và do đó sự ức chế thần kinh cơ toàn phân có thế được duy trì với tốc độ vào khoảng một nửa tốc độ tiêm truyền ban đầu khi hạ thân nhiệt

  + Aricum pha loãng với 0,5 mg/ ml với các dung dich truyền sau, và bảo quản ở 30°C, đã thể hiện sự ổn định trong thời gian ôn định bên dưới

Dung dịch tiêm truyền

Khoảng thời gian ổn định

Dịch truyền tĩnh mạch Natri clorid 0,9 %

24 giờ

Dịch Truyền Glucose 5%

8 giờ

Dung dịch Ringer USP

8 giờ

Dịch truyền tĩnh mạch Glucose 4% và Natri clorid 0,18%

8 giờ

Dung dịch hỗn hợp Natri Lactat (dịch truyền Harmann)

4 giờ

2. Dùng cho trẻ em: Liều lượng (mg/kg) ở trẻ em trên 1 tháng tuổi cũng giống như liều cho người lớn tính theo trong lượng cơ thể.

3. Dùng cho người cao tuổi: Liều chuẩn của Tracrium có thể sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi, tuy nhiên, nên dùng liều khởi đầu thấp nhất trong khoảng liều sử dụng và tiêm thật chậm

4. Các bệnh nhân giảm chức năng thận và / hoặc gan: có thể được sử dụng ở liều chuẩn ở tất cả các mức độ suy thận hoặc suy gan, kể cả ở giai đoạn cuối.

5. Các bệnh nhân tim mạch: Ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch nặng, nên Tracrium khởi đầu trong 60 giây.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có tiền sử hoặc nghi ngờ có quá mãn với thuốc.

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG

1. Lưu ý: khiống tiêm bị cắt, các hạt thủy tỉnh có thé trộn lẫn với dung dịch thuốc gây ra các phản ứng phụ. Để nguy cơ thấp nhất, cân thận nên được áp dụng trong khi bẻông thuốc. Trong đó, đặc biệt thận trọng được thực hiện khi người già và trẻ em dùng nó.

2. Thuốc nên được dùng cẩn thận ở các bệnh nhân sau:

- Bệnh nhược cơ nặng, hội chứng nhược cơ (hội chứng Eaton, Lambert) và rối loạn thần kinh cơ khác.

- Các bệnh nhân bị bệnh chuyển hóa acid-base nặng/ hoặc rối loạn điện giải trầm trọng (nó có thể tăng/giảm nhạy cảm với thuốc).

- Bệnh nhân bị ung thư di căn toàn thân.

- Bệnh nhân bị giam phospho máu (nó có thể làm chậm phục hồi)

- Bệnh nhân bị hen phế quản

- Những bệnh nhân bị phỏng

- Những bệnh nhân bị bệnh tim mạch (bởi vì họ quá mẫn với hạ huyết áp khi đang dùng thuốc, thuốc được tiêm tĩnh mạch chậm)

SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

- Atracurium đã được chứng minh là có khả năng gây quái thai ở 1/2 liều dùng ở người khi dùng liều gây tê phụ bằng đường dưới da ở thỏ. Vì vậy, Atracurium không sử dụng trong quá trình mang thai trừ khi những lợi ích cho người mẹ lớn hơn các nguy cơ chưa được biết.

- Atracurium thích hợp để duy trì giãn cơ trong quá trình phẫu thuật lấy thai do có một lượng rất nhỏ Atracurium qua nhau thai, nên thận trọng sau khi phẫu thuật vì có khả năng gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh.

- Không biết được thuốc có tiết qua sữa hay không.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Atracurium besylat gây giãn cơ do vậy cân thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

1) Tác dụng dãn cơ của Acrium dung dịch tiêm truyền có thể được tăng do tương tác thuốc với các thuốc sau:

- Thuốc gây mê dạng khí dung: halothan, enfluran, isofiuran

- Thuốc kháng sinh: aminoglycosid (như: Neomycin), Polypeptid (như: no spectinomycin, tetracycline, lincomycin, clindamycin và vancomycin.

- Các thuốc chống loạn nhịp: lidocain, procainamid, quinidine

- Các thuốc chẹn beta: propranolol

- Các thuốc chện kênh calci: verapamil.

- Các thuốc lợi tiểu: furosemid, thiazid, acetazolamid và mannitol.

- Các thuốc ức chế hạch: Trimetaphan, hexamethonium

- Các thuốc khác: magnesi sulphat, ketamin, các muối lithium

2) Một thuốc làm giãn cơ khử cực, như suxamethoni clorid không nên dùng để kéo dài tác dụng ức chế thần kinh cơ của thuốc không khử cực như Atracurium, do có thể xảy ra ức chế kéo dài và phức tạp khó hòa giải với các thuốc kháng cholinesterase.

3) Sự tấn công của các chất ức chế thần kinh cơ có thê kéo dài và thời gian tác dụng ngắn đi ở những bệnh nhân đang điều trị thuốc chống co giật mãn tính. (ví dụ carbamazepin, phenytoin).

4) Nếu thuốc dãn cơ khác được sử dụng trong khi điều trị với thuốc này, khả năng tác dụng hiệp đồng hoặc đối kháng cần được xem xét

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

1) Da: nóng, ban đỏ, nỗi mề đay, đỏ bừng da, phản ứng tại chỗ tiêm

2) Chung: các phản ứng dị ứng (ví dụ: phản vệ hoặc phản ứng lại phản vệ), phù nề loạn thần kinh mạch.

3) Bộ cơ xương: ức chế không đầy đủ, ức chế kéo dài.

4) Hệ hô hấp: Khó thở, co thắt phế quản, co thắt thanh quản, thở khò khè

5) Hệ tim mạch: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, dãn mạch, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, giảm oxy-huyết.

6) Những bệnh nhân ICU: Những bệnh nhân này thường có một hoặc dễ mắc các bệnh hơn đến co giật (như chấn thương sọ não, phù não, viêm não do virus, bệnh não thiếu oxy, chứng tăng urê huyết)

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ ĐIỀU TRỊ

1) Liệt co kéo dài và các hậu quả của nó là dấu hiệu chủ yếu của việc quá liều. Qúa liều có thể tăng nguy cơ phóng thích histamin và các phản ứng phụ lên tim mạch, đặc biệt hạ huyết áp.

2) Nếu hỗ trợ tim mạch là cần thiết, điều này sẽ bao gồm các vị trí thích hợp, dùng chất lỏng, và sử dụng các thuốc tăng huyết áp nếu cần thiết. Cần duy trì đường thở cùng với giúp thở áp lực dương khi cần.

3) Điều cần thiết là duy trì đường thở cùng với trợ giúp của áp lực dương cho đến khi hô hấp tự nhiên đáp ứng. Nếu có thể hô hấp tự nhiên, sự phục hồi có thể được đễ dàng bằng cách dùng một thuốc kháng cholinergic như Atropin.

ĐÓNG GÓI: Hộp 5 ống x 1 ml.

BẢO QUẢN: bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, giữa  2°C và  8°C.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất

KHUYẾN CÁO:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hồi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc

Tránh xa tầm tay trẻ em

Sản xuất bởi:

MYUNGMOON PHARMACEUTICAL CO., LTD.

901-1, Sangshin-Ri, Hyangnam-Eup, Hwasung City, Gyeonggi-Do, Korea.