Acrason Cream

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acrason Cream

Giá kê khai 12000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Betamethasone dipropionate  -  6,4mg/10g
  • Clotrimazole -  100mg/10g
  • Gentamicin sulfate  -  10mg/10g
Dạng Bào Chế

  Kem thoa ngoài da  

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 tuýp 10g

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa

82 đường Thống Nhất, P. Vạn Thắng, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Korea Arlico Pharm. Co., Ltd.

160-17, Whoijuk-ri, Gwanghyewon-myeon, Jincheon-gun, Chungcheongbuk-do Hàn Quốc
Ngày kê khai 06/03/2018
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược-Thiết bị YT Đà Nẵng-Dapharco
Quy cách đóng gói Hộp 1 tuýp 10g

Hướng dẫn sử dụng thuốc

ACRASON CREAM

THÀNH PHẦN: Mỗi tuýp 10 g chứa

Betamethasone Dipropionate: 6,40 mg

Clotrimazole: 100,00 mg

Gentamicin Sulfate: 10,00 (hiệu lực)

Tá dược: Propylene Glycol, Cetanol, Stearyl Aleohol, Sorbitan Monostearate, Polysorbate 60, Isopropyl Myristate, MethylParaben, Propyl Paraben, Purified Water.

Đọc kỹ hướng dân sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏiý kiến bác Sĩ.

DƯỢC LỰC HỌC:

Betamethasone dipropionate có tác động kháng viêm, trị ngứa và co mạch. Những tác động này được biểu hiện kéo đài, do đó cho phép sử dụng ACRASON CREAM hai lần mỗi ngày.

Clotrimazole là một chất kháng nắm phổ rộng, được đùng trong điều trị nhiễm trùng da do nhiễu loại nấm, nấm men và Malassezia furfur gây bệnh.

Vi khuẩn học:

Gentamicin là một kháng sinh điệt khuân phổ rộng, chống lại nhiều tác nhân gây bệnh thông thường.

Các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm các chủng nhạy cảm của các Streptococcus (huyết giải β nhóm A, huyết giải α), Staphylococcus aureus (coagulase duong tinh, coagulaseâm tính, và một vài chủng sản xuất penicillinase), và vi khuẩn gram âm Pseudomonas aeruginosa, Aerobacter aerogenes, Escherichia coli, Proteus vulgaris va Klebsiella pneumoniae.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Betamethasone Dipropionate và Gentamicin Sulfate được hấp thu qua da nhưng Clotrimazole thì không hấp thu. Sự hấp lưu hoặc dùng ở những vùng da bị nổi hạt hoặc bị bỏng, bị mất lớp phủ sẽ tăng sự hấp thu tại chỗ.

CHỈ ĐỊNH

Các bệnh viêm và dị ứng da: eczema cấp tính và mạn tính, viêm da tiếp xúc, viêm đa dị ứng, viêm da tiết bã nhờn, ngứa, viêm da do ánh nắng mặt trời vv...

Chứng rụng tóc, phỏng độ I, da bị thương tên do côn trùng và nhiễm khuẩn da thứ phát. Các bệnh nấm da: bệnh herpes mảng tròn, nấm bàn chân vv...

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của báe sĩ. Thoa kem lên vùng bị thương tên một hoặc vài lần mỗi ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị lao da, bệnh herpes, đậu mùa, zona, chủng ngừa hoặc bệnh giang mai.

Bệnh nhân bị loét da.

Bệnh nhân bị mẫn cảm với bắt cứ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

Không dùng thuốc này lên mắt.

Nếu đùng thuốc lượng lớn trên điện tích rộng trong một thời gian dài (đặc biệt là khi dùng biện pháp đắp hấp lưu), thuốc có thể gây các triệu chứng tương tự như khi dùng các corticosteroid toàn thân.

Không dùng liên tục trong thời gian dài.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Do tính an toàn của corticoid dùng tại chỗ sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được xác định, thuốc thuộc nhóm này chỉ nên dùng lúc có thai nêu lợi ích trị liệu cao hơn nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi. Các thuốc thuộc nhóm này không nên dùng quá độ với một liều lớn hay với thời gian kéo dài cho phụ nữ mang thai.

Do không biết được rằng dùng corticoid tại chỗ có thể đưa đến sự hấp thu toàn thân đủ để có thể tìm thấy được thuốc trong sữa mẹ, nên quyết định ngưng cho con bú hay ngưng thuốc, có lưu ý đến tầm quan trọng của thuốc đến người mẹ.

PHẢN ỨNG PHỤ:

Da: Sử dụng lâu dài có thể gây ra mụn trứng cá, biến đổi ở da do steroid (loạn dưỡng da, phù mạch), vv... Nếu xuất hiện các triệu chứng này, giảm dần liều và đổi sang một loại thuốc khác không có corticosteroid.

Tăng cảm: Có thể xảy ra kích ứng ở da, nổi mẫn đỏ, vv... Nếu xảy ra những triệu chứng này nên ngưng dùng thuốc.

Thiểu năng hệ thống thượng thận: Nếu sử dụng lượng lớn thuốc trên diện rộng trong thời gian dài (đặc biệt là khi dùng biện pháp đắp hấp lưu), có thể gây ức chế chức năng thượng thận.

Mắt: Nếu dùng thuốc này lên mi mắt, thuốc có thể gây tăng nhãn áp.

Bội nhiễm: Hiếm khi xảy ra nhiễm trùng do vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc.

Trường hợp xảy ra, nên ngưng dùng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có báo cáo về tương tác giữa ACRASON CREAM với các thuốc khác.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng: Sử dung corticosteroid tại chỗ quá mức hay kéo dài có thể đè nén hoạt động chức năng tuyên yên-thượng thận, đưa đến kết quả thiểu năng tuyến thượng thận thứ phát, và có các biểu hiện tăng tiết tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.

Một liều quá độ gentamicin duy nhất thường không gây các triệu chứng quá liều.

Dùng gentamicin tại chỗ kéo dài có thê dẫn đến sự bội tăng của các sang thương do vi nấm hay vi khuẩn không nhạy cảm.

Điều trị: Bao gồm các biện pháp điều trị triệu chứng. Thường các triệu chứng tăng tiết tuyến thượng thận cấp có phục hổi. Nếu cần thiết, nên điều chỉnh sự mất cân bằng điện giải. Trong trường hợp ngộ độc mãn tính, nên ngưng từ từ corticosteroid.

ĐÓNG GÓI: 10 g x 1 tuýp  .

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Nhà sản xuất