Acough

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Acough

Giá kê khai 600
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Dextromethorphan HBr  -  15mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 200 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm OPV

Số 27 đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm OPV

Số 27 đường 3A, KCN Biên Hoà 2, Đồng Nai Việt Nam
Ngày kê khai 08/06/2017
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 200 viên

Rx Thuốc bán theo đơn

ACOUGH

Dextromethorphan hydrobromid

Viên nén dài bao phim

THÀNH PHẦN: Mỗi viên chứa

Hoạt chất: Dextromethorphan hydrobromid: 15mg

Tá dược: Lactose dập thẳng, cellulose vi tỉnh thể, tinh bột tiển hồ hóa, natri starch glycolat, magnesi stearat, opadry Il white, lake pigment green, quinolin yellow lake.

MÔ TẢ SẢN PHẨM

Viên nén dài, bao phim màu xanh.

DƯỢC LỰC HỌC:

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho, tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Thuốc không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thuốc có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho.

CHỈ ĐỊNH

Dextromethorphan được chỉ định để làm giảm tạm thời triệu chứng ho khan do họng và phế quản bị kích thích nhẹ trong khi cảm lạnh hoặc hít phải các chất kích thích.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:

Dùng theo bảng hướng dẫn dưới đây. Uống thuốc khi cần thiết. Không dùng quá 4 liều trong 24 giờ.

Tuổi

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên

Uống 2 viên mỗi 6 – 8 giờ

Trẻ em từ 6 đến dưới 12 tuổi

Uống 1 viên mỗi 6 – 8 giờ

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi

Dùng dạng khác thích hợp hơn

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Quá mẫn với dextromethorphan và các thành phần khác của thuốc.

- Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế men monoaminoxydase.

- Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghến mạn tính hoặc suy hô hấp.

- Trẻ em dưới 2 tuổi.

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG

Nếu bạn đang dùng thuốc ức chế men monoaminoxydase gồm một vài thuốc điều trị trầm cảm, tâm thần, cảm xúc hoặc bệnh Parkinson, hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng thuốc ức chế men monoaminoxydase hoặc nếu bạn không biết có đang dùng thuốc ức chế men monoaminoxydase hay không, phải tham khảo bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.

Tham khảo bác sĩ trước khi dùng nếu bạn có:

 - Ho có nhiều đàm

- Ho dai dấng hoặc ho mãn tính như do hút thuốc, hen phế quản hoặc khí phế thủng.

Ngưng dùng thuốc nếu: Ho kéo dài hơn 7 ngày, ho tái phát hoặc ho kèm sốt, phát ban hoặc nhức đầu dai dẳng. Đây có thể là dấu hiện của bệnh nặng hơn.

Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.

Phụ nữ có thai và cho con bú: Tránh dùng các chế phẩm phối hợp dextromethorphan với ethanol.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Dùng thận trọng khi đang lái xe hay vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp, ADR > 1/100

Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buôn nôn, da đỏ bừng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Nổi mày đay

Hiếm gặp, ADR

<1/1000 Ngoại ban. Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa>

Ngoại ban. Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Uống rượu có thể làm tăng triệu chứng buồn ngủ khi sử dụng thuốc này. Tránh dùng đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương vì sẽ làm suy yếu hô hấp. Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế men monoaminoxydase vì có thể gây hội chứng serotonin.

Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của Dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng:

Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.

Xử trí:

Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, dùng lặp lại nếu cần.

Trong trường hợp quá liều, phải liên hệ ngay bác sĩ hay đến bệnh viện gần nhất.

TRÌNH BÀY:  Hộp 10 vỉ  x 10  viên nén dài bao phim. Chai 200 viên nén dài bao phim.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

 

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

KHÔNG DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN THẦY THUỐC

Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV

Lô 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Tỉnh Đồng Nai.

ĐT : (061) 3992999 Fax : (061) 3835088