Hatafluna

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hatafluna

Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Fluocinolon acetonid

      -  

    2,5 mg
Dạng Bào Chế

Kem bôi da

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 tuýp x 10g

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 - Phường La Khê - Quận Hà Đông - Hà NộiViệt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HATAFLUNA
 

Dạng thuốc: Kem bôi da
Thành phần: Mỗi fýp (10g) kem bôi da chứa:
Fluocinolone acetonid 2,5mg
Tá dược vđ 1 tuýp
(Tá dược gồm: Cetosteryl alcohol, Cremophor A6, Cremophor A25, Acid stearic, Dầu parafin, Propylen glycol, Ethanol 90°, Nước tinh khiết)
- Các đặc tính dược lực học: Flocinolon acefonid là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào nhân steroid. Cơ chế tác dụng của các corticosteroid dùng tại chỗ là do phối hợp 3  tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc
it nhất có phần là do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid làm giảm viêm bằng cách ổn định màng lysosom của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong các vùng bị viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, kháng tác dụng của histamin và giải phóng kinin từ chất nền, giảm sự tăng sinh của các nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và sau đó tạo thành sẹo ở mô.
Các corticosteroid, đặc biệt là các corticosteroid có fluor có tác dụng chống hoạt động phân bào của nguyên bào sợi ở da và của biểu bì.
Tác dụng chống viêm của các corticosteroid có thể bị giảm nhanh khi dùng nhắc lại mặc dù chưa được biết rõ tầm quan trọng của tác dụng này trên lâm sàng.
- Các đặc tính dược động học: Khi dùng tại chỗ các corticosteroid trên da bình thường còn nguyên vẹn, chỉ một lượng nhỏ thuốc tới được chân bì và sau đó vào hệ tuần hoàn chung. Tuy nhiên, hấp thu tăng lên đáng kể khi da mất lớp keratin, bị viêm hoặc/và bị các bệnh khác ở
hàng rào biểu bì (như vảy nến, eczema).
Tuỳ theo mức độ thấm, lượng thuốc bôi và tình trạng da ở chỗ bôi thuốc, thuốc được hấp thu nhiều hơn ở bìu, hố nách, mi mắt, mặt và da đầu (khoảng 36%) và được hấp thu ít hơn ở cẳng tay, đầu gối, khuỷu tay, lòng bàn tay và gan bàn chân (khoảng 1%). Thậm chí sau khi rửa
chỗ bôi thuốc, corticosteroid vẫn được hấp thu trong thời gian dài, có thể do thuốc được giữ lại ở lớp sừng.
Qua da, lượng thuốc được hấp thu sẽ phân bố vào da, cơ, gan, ruột, và thận.
Corticosteroid chuyển hoá bước đầu ở da, một lượng nhỏ được hấp thu vào hệ tuần hoàn và được chuyển hoá ở gan thành các chất không có tác dụng. Thuốc thải trừ qua thận chủ yếu dưới dạng glucuronic và sulfat, nhưng cũng có một lượng dưới dạng không liên hợp. Một
lượng nhỏ các chất chuyền hoá thải trừ qua phân.
- Chỉ định: Điều trị các bệnh ngoài da khác nhau như:
* Eczema: Eczema tiết bã nhờn (đặc biệt là da đầu), eczema hình đĩa, eczema dị ứng.
* Viêm da: Viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh.
* Bệnhvay nến (đặc biệt vùng da đầu, ngoại trừ loại vảy nến lan rộng)
* Liken phẳng, luput ban đỏ hình đĩa, ngứa sẵn.
- Cách dùng và liều dùng: Rửa sạch vùng da bị bệnh, lau khô. Bôi thuốc ngày 2-3 lần.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc
- Chống chỉ định: Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Trứng cá đỏ, nhiễm khuẩn ở da do vi khuẩn, nấm hoặc virus (Herpes, Thuỷ đậu), hăm bẹn.
- Thận trọng: Khi dùng thuốc trên mảng da rộng không nên băng kín vì tăng nguy cơ nhiễm độc toàn thân. Có thể gây suy vỏ tuyến thượng thận ở những người bệnh dùng lượng lớn thuốc và bôi trên diện rộng, dài ngày hoặc băng kín. Những người bị vẩy nến cần được theo dõi cẩn thận vì bệnh có thể nặng lên hoặc tạo vảy nến có mủ. Thận trọng với những người suy giảm chức năng tế bào T hoặc những người bệnh đang điều trị bằng thuốc suy giảm miễn dịch khác.
Dùng thuốc cho các vết thương nhiễm khuẩn mà không có thêm các kháng sinh điều trị thích hợp có thể làm cho nhiễm khuẩn bị lan rộng. Không tra thuốc vào mắt, hạn chế dùng cho trẻ em và giữ ở liều tối thiểu cần thiết đủ đạt hiệu quả điều trị.
- Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú: Khi cần thiết dùng cho người mang thai, nên dùng với liều thấp nhất. Không nên bôi thuốc lên vú mẹ trước khi cho trẻ bú. Khi cần điều trị cho người cho con bú, bôi một lượng tối thiểu cần thiết và trong thời gian ngắn nhất.
- Tác dụng không mong muốn của thuốc: Ít gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc,.nhưng cũngnhư các steroid dùng ngoài khác, thỉnh thoảng có gặp các phản ứng phụ như mẫn cảm hoặc kích ứng ở chỗ bôi thuốc.
* Ít gặp :  Teo da, vết rạn, nhiễm khuẩn thứ phát, dát sần, trứng cá đỏ, viêm da mặt, quá mẫn.
* Hiếm gặp: Nội tiết (Suy vỏ tuyến thượng thận); Da (rậm lông, mẫn cảm). Có nguy cơ tăng tác dụng phụ toàn thân và các phản ứng phụ tại chỗ nếu dùng thuốc thường xuyên, bôi trên diện rộng, hoặc dùng trong thời gian dài cũng như khi điều trị các vùng dễ bị hăm hoặc băng kín chỗ bôi thuốc.
* Ghi chú: "Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc"
- Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác: Chưa có báo cáo.
- Sử dụng quá liều: Chưa có tài liệu báo cáo. Không có hiện tượng quá liều hay ngộ độc khibôi thuốc ngoài da.
- Hạn dùng: 24 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
* Lưu ý: Khi thấy thuốc có biểu hiện tách lớp, không dính vào da, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.
- Qui cách đóng gói: Hộp l tuýp x10g 1kem bôi da.
- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS 034-B-030-14
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hồiý kiến bác sĩ"
THUỐC SẢN XUẤT TẠI 
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY