ATP là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc ATP
Giá kê khai 410
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Dinatri adenosin triphosphat -  20 mg

Dạng Bào Chế

Viên bao tan trong ruột

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê - Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội

Ngày kê khai 01/08/2014
Đơn vị kê khai

Công ty Cổ phần dược phẩm hà Tây

Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

                                                                 ATP
                                        (Dinatri adenosin triphosphat 20mg)


- Dạng thuốc: Viên bao tan trong ruột
- Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Thành phần:

Dinatri adenosin triphosphat     20mg

Tá dược vđ                               1 viên

(Tá dược gồm: Lactose, avicel, Polyvidone (P.V.P), acryl-eze white, bột talc, magnesi
stearat)
- Các đặc tính dược lực học: Acid adenosin-Striphosphoric(=ATP) giữ vai trò quan trọng
trong chuyển hoá glucid và là nguồn năng lượng thiết yếu trong quá trình sinh hoá của hiện
tượng co cơ. Về mặt dược lý có tác dụng giãn mạch, nhất là ở mạch vành và hệ thống động
mao mạch ngoại vi. Với tim có tác dụng giống đối giao cảm, nhưng tác dụng này không bị
atropin huỷ đi (làm giảm nhịp tìm và ức chế dẫn truyền kích thích).
- Các đặc tính dược động học: Adenosin trong tế bào chuyển hoá nhanh do phosphoryl hoá
thành adenosin monophosphat nhờ adenosinkinase hoặc do khử amin thành inosin nhờ
adenosin desaminase trong bào tương. Adenosin ngoài tế bào bị mất nhanh do xâm nhập vào
tế bào với nửa đời dưới 10 giây trong máu toàn phần. Vì adenosin không cần có sự tham gia
của chức năng gan hoặc thận để hoạt hoá hoặc bất hoạt nên suy gan hoặc suy thận không ảnh
hưởng đến tính hiệu quả hoặc tính dung nạp của thuốc.


- Chỉ định:
Nhịp nhanh kịch phát trên thất, bao gồm cả hội chứng Wolff - Parkinson - White để chuyển nhanh về nhịp xoang.
Thuốc hỗ trợ trong kỹ thuật hiện hình tưới máu cơ tim: Thuốc dùng để làm giãn động mạch vành cùng với chụp hiện hình tưới máu cơ tim hoặc siêu âm hai chiều để phát hiện các khiếm khuyết trong tưới máu hoặc co bóp bất thường cục bộ do bệnh động mạch vành.
- Cách dùng và liều dùng: Uống (heo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

* Liều trung bình: 
Người lớn: Uống mỗi lần 2-3 viên x 3 lần/ngày
(Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)


- Chống chỉ định:
Người đã có từ trước hội chứng suy nút xoang hay blốc nhĩ thất độ hai hoặc độ ba mà
không cấy máy tạo nhịp, do nguy cơ ngừng xoang kéo dài hoặc blốc nhĩ thất hoàn toàn.
Bệnh hen và bệnh phế quản phổi tắc nghẽn, vì có thể gây thêm co thắt phế quản.
Mãn cảm với adenosin.


- Thận trọng:
Trong quá trình cắt rung nhĩ có đường dẫn truyền nhĩ thất phụ, vì có thể xung động dẫn truyền qua đó làm tim đập nhanh hơn.
Do có khả năng làm tăng nhất thời rối loạn dẫn truyền hoặc loạn nhịp tim trong cơn tim
nhanh kịch phát trên thất, nên khi dùng adenosin cần có bác sĩ theo dõi điện tim và có phương tiện hồi sức tim và hô hấp.


- Tác dụng không mong muốn của thuốc:
* Thường gặp: Toàn thân (nhức đầu); Tìm mạch (nóng bừng mặt); Hô hấp (khó thở, cảm giác
ngực bị ép), Tiêu hoá (buồn nôn); Thần kinh trung ương (hơi choáng váng, hoa mắt chóng
mặt, tê cóng).
* Hiếm gặp: Toàn thân ( khó chịu, ra mồ hôi, lo âu, cảm giác rát bỏng, có vị kim loại); Tim
mạch (đánh trống ngực, nhịp tim chậm, hạ huyết áp); Hô hấp (thở sâu nhanh, đau ngực); Mắt
(nhìn mờ); Xương - cơ (đau tay, đau chân, đau cổ và đau lưng).


* Ghi chú: "Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những
tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".


- Tương tác thuốc:
Dipyridamol phong bế adenosin vào tế bào, nên làm tăng tác dụng của adenosin. Nếu cần phối hợp phải giảm liều adenosin.
Theophylin và các xanthin khác là những chất ức chế mạnh adenosin. Khi cần phối hợp, phải tăng liều adenosin. 
Nicotin có thể tăng tác dụng tuần hoàn của adenosin.


- Quá liều - cách xử trí: Chưa thấy xảy ra trường hợp nào quá liều. Vì nửa đời của adenosin
trong máu rất ngắn, nên thời gian tai biến nếu có đo quá liều cũng hạn chế. Nếu tai biến kéo
đài, nên dùng methylxanthin như cafein hoặc theophylin là những chất đối kháng cạnh tranh
với adenosin.


- Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.Khi
thấy viên thuốc bị ẩm mốc, loang màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện
nghỉ ngờ khác phải đem thuốc tới trả lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.


- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C.


- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS


Để xa tầm tay trẻ em.
KHÔNG DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
THUỐC SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
La Khê- Hà Đông- TP Hà Nội
DT: 0433. 522203- 33516101 FAX: 0433522203