Hatacorbi

là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc

Hatacorbi

Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Calci glucoheptonat

      -  

    1,1g/10 ml
  • Vitamin C

      -  

    0,1g/10 ml
  • Vitamin PP

      -  

    0,05g/10 ml
Dạng Bào Chế Dung dịch uống
Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 5 ống 10 ml

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

HATACORBI

Dạng thuốc: Dung dịch uống
Qui cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 5 ống 10ml
Công thức bào chế: Mỗi 10 ml dung dịch uống chứa:
                Calci glucoheptonat :                   1,1 g
                Vitamin C (Acid ascorbic) :           0,1g
                Vitamm PP (Nicotnamid) :            0,05g
                Tá dược vừa đủ :                         10ml
(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, natri benzoat, dinatri edetat, dung dịch hương cam, tartrazin, dibasic natri phosphat, đường trắng, nước tinh khiết).
Chỉ định: Bổ sung calci hoặc điều trị triệu chứng thiếu calci do chế độ ăn thiếu calci, đặc biệt trong thời kỳ nhu cầu calci tăng như: thời kỳ tăng trưởng, thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú và  người cao tuổi.
Cách dùng và liều dùng: Uống vào buổi sáng và buổi trưa.
            Trẻ em: Uống 1 ống mỗi ngày.
            Người lớn: 1- 2 ống mỗi ngày.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với một trong các thành phần nào của thuốc.
        -  Tăng calci huyết, tăng calci niệu.
        -  U ác tính phá hủy xương: loãng xương do bất động lâu dài.
        -  Bệnh tim và bệnh thận.
        - Thuốc có chứa vitamin PP nên không sử dụng cho người bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch và hạ huyết áp nặng.
Thận trọng:
- Đối với bệnh nhân có calci niệu tăng nhẹ (>300mg hoặc 7,5mmol/24 giờ) và tổn thương chức năng thận mức độ nhẹ hoặc vừa, hoặc với tiền sử sạn đường tiết niệu, cần theo dõi lượng calci bài tiết trong nước tiểu. Nếu cần thiết giảm liều calci hoặc ngừng điều trị. Uống nhiều nước cần được khuyến cáo đối với bệnh nhân dễ bị sạn đường tiết niệu.
- Thuốc có chứa 100mg vitamin C, không gây hại khi dùng với liều hướng dẫn hàng ngày.
- Cần thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút.
Tác dụng không mong muốn của thuốc: Có thể xảy ra rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn), đỏ bừng mặt và cổ, ngứa cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
Thời kỳ mang thai: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Tuy nhiên người mang thai nên được cung cấp calci bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin calci cùng các chất khoáng có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi. Vitamin C và nicotinamid với liều bổ sung khẩu phần ăn cho người mang thai không gây tác hại cho người mẹ và bào thai.
Thời kỳ cho con bú: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.
* Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuốc ".
Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:
Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci thận: các thiazid, clo pamid, cipproloxacin, cholorthalidon,thuốc chồng co giật.

- Calci làm giảm hấp thụ demeclocyclin, doxycylin,metacyclin,minocyclin, tetracyclin,enoxacin, fleroxacin, lomefoxacin, norfloxacin, perloxacin, sắt, kẽm và những khoáng thiết yếu khác.
- Calci làm tăng độc tính đối với tim của các giycozid digitalis vì tăng calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+K+ATPase của glycozid tim. 
- Glucocorticoid, phenytoin lam giảm hấp thụ calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn phytosat,oxalat làm giảm hấp thụ calci vì tạo thành phức hợp khó hấp thụ. Phosphat, calcitinin, natrisplfats,furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen,một số thuốc chống co giật cũng làm giảm Calci huyết
- Thuốc lợi niệu thiazid trái lại làm tăng nồng độ calci huyết .
Quá liều và xử trí: Nồng độ calci vượt 2.6mmol/ lít được coi là tăng calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na + K + ATPase của glycoziid tim. Khi thấy có hiện tượng quá liều phải ngừng ngay thuốc và đến cơ quan y tế gần nhất.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.
* Lưu ý Khi thấy thuốc bị vẩn đục, chuyển mùi chua, số lô SX, HD mờ, hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC.
Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS 034-B-127-12.


Để xa tầm tay trẻ em
"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"


THUỐC SẢN XUẤT TẠI: CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
La Khê - Hà Đông - TP. Hà Nội
ĐT: 04.33522203. FAX: 0433522203